HƯỚNG DẪN điền báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026 trước 5/7 chi tiết?
<<<XEM NGAY>>>
<<<XEM NGAY>>>
Trả lời tất cả câu hỏi về BÁO CÁO Y TẾ LAO ĐỘNG 6 tháng đầu năm 2026 đầy đủ cho doanh nghiệp?
XEM MỚI
>>> Chậm nộp báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 1 ngày phạt bao nhiêu?
>>> CẬP NHẬT Email nộp báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026 cho doanh nghiệp?
>>> TỔNG HỢP VĂN BẢN hướng dẫn nộp báo cáo tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026 34 tỉnh thành?
>>> Hướng dẫn điền 9 mục báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026 chi tiết ra sao?
>>> 02 Báo cáo tai nạn lao động, y tế lao động 2026 toàn bộ cách làm, địa chỉ nộp 34 tỉnh thành ra sao?
>>> Báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026 nộp online được không?
>>> HƯỚNG DẪN điền báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026 trước 5/7 chi tiết?
>>> Bắt buộc nộp cả 2 báo cáo tai nạn lao động và BC y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026 không?
XEM THÊM:
>>> Hướng dẫn điền 2 mẫu báo cáo y tế lao động và báo cáo tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026?
Mẫu báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026 thực hiện theo mẫu tại Phục lục 8 ban hành kèm theo Thông tư 19/2016/TT-BYT có dạng như sau:

>> Tải mẫu báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026: Tải về
Dưới đây là HƯỚNG DẪN điền báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026 trước 5/7 chi tiết như sau:
MẪU BÁO CÁO Y TẾ LAO ĐỘNG I. Thông tin chung trong Mẫu báo cáo y tế lao động: Mục 1. Tên cơ sở lao động: Ghi chính xác tên doanh nghiệp của bạn theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Mục 2. Trực thuộc: - Tích chọn ô Tỉnh/thành phố nếu doanh nghiệp chịu sự quản lý của địa phương. - Tích chọn ô Bộ/ngành nếu doanh nghiệp là đơn vị trực thuộc Bộ. Mục 3. Địa chỉ: Điền đầy đủ và chính xác các thông tin: Địa chỉ trụ sở, Số điện thoại, Email, Fax (nếu có). Mục 4. Mặt hàng sản xuất, dịch vụ chính: Ghi rõ ngành nghề hoặc sản phẩm, dịch vụ chính mà doanh nghiệp đang kinh doanh. Mục 5. Số người lao động: Điền số lượng nhân sự chính xác tại thời điểm lập báo cáo, phân tách rõ ràng: - Tổng số lao động (trong đó có bao nhiêu Nữ). - Số lao động trực tiếp sản xuất (trong đó có bao nhiêu Nữ). - Số lao động làm nghề nặng nhọc, độc hại (trong đó có bao nhiêu Nữ). Mục 6. Hồ sơ vệ sinh lao động: Đánh dấu chọn Có hoặc Không. Mục 7. Bộ phận y tế: - Nếu có nhân viên y tế: Ghi rõ Họ tên, Trình độ (Y sĩ, Bác sĩ...), Điện thoại, và Chứng chỉ y tế lao động (Có/Không). - Nếu không có: Ghi Không. - Nếu thuê đơn vị ngoài: Ghi đầy đủ Tên đơn vị y tế thuê, Địa chỉ, Điện thoại, Nội dung và Thời hạn hợp đồng. Mục 8. Lực lượng sơ cứu: Điền thông tin về danh sách hoặc số lượng người tham gia đội sơ cứu tại cơ sở. Mục 9. Thanh tra, kiểm tra: - Nếu trong kỳ có đoàn kiểm tra: Ghi rõ Ngày kiểm tra, Đơn vị kiểm tra (ví dụ: Sở Y tế) và Nội dung kiểm tra. - Nếu không có đoàn nào: Ghi "Không phát sinh". II. Điều kiện lao động Phần này lấy từ kết quả quan trắc môi trường lao động. Nếu chưa quan trắc ghi 0 hoặc để trống theo hướng dẫn của cơ quan nhận báo cáo. III. Nghỉ việc do ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp Lấy từ thông tin từ hồ sơ nghỉ ốm; BHXH; sổ tai nạn lao động Lưu ý: - Cột 2, 14: tỷ lệ % so với tổng số người lao động. - Cột 6: tỷ lệ % so với tổng số người lao động trực tiếp sản xuất. - Cột 10: tỷ lệ % so với tổng số người lao động tiếp xúc với các yếu tố có hại. - Cột 4, 8, 12. 16: số ngày trung bình (được tính bằng tổng số ngày nghỉ/tổng số người nghỉ do từng nguyên nhân). IV. Bệnh nghề nghiệp - Nếu không có: ghi Không hoặc Không phát sinh. - Nếu có thì điền: tên bệnh, số người phát hiện, số người được chẩn đoán, kết quả giám định V. Tình hình bệnh tật và tai nạn lao động Điền số ca mắc theo từng quý. Nếu không có thì ghi Không. VI. Phân loại sức khỏe Lấy từ kết quả khám sức khỏe định kỳ. VII. Công tác huấn luyện Ghi số lượng theo nội dung tổ chức huấn luyên. Nếu chưa tổ chức thì ghi 0. VIII. Kinh phí Điền tổng chi trong kỳ báo cáo. Nếu không phát sinh thì ghi 0 đồng. IX. Kiến nghị và kế hoạch Ghi đóng góp kiến nghị phù hợp với tình hình doanh nghiệp. |
* Trên đây là Thông tin HƯỚNG DẪN điền báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026 trước 5/7 chi tiết?

HƯỚNG DẪN điền báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026 trước 5/7 chi tiết? (Hình từ Internet)
Số điện thoại, địa chỉ 168 trạm y tế nhận báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026 TPHCM ở đâu?
Ngày 15/06/2026, Trung tâm kiểm soát bệnh tật TP Hồ Chí Minh đã có Công văn 2807/TTKSBT-SKCD-MT-BNN năm 2026 hướng dẫn nộp báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026 tại TP Hồ Chí Minh.
Căn cứ Thông tư 19/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Y tế về hướng dẫn quản lý vệ sinh lao động và sức khỏe người lao động;
Căn cứ Thông tư 43/2025/TT-BYT ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Bộ Y tế về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của trạm y tế xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Trung tâm Kiểm soát bệnh tật TP Hồ Chí Minh đề nghị các cơ sở lao động, cơ sở y tế thực hiện báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026 (mẫu phụ lục 8 - Thông tư 19/2016/TT-BYT) và gửi về trạm y tế nơi đặt trụ sở chính của cơ sở lao động, cơ sở y tế trước ngày 05/7/2026.
>>> Dưới đây là Danh sách 168 trạm y tế nhận báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026:
Nội dung quản lý vệ sinh lao động tại cơ sở lao động gồm những gì?
Tại Điều 1 Thông tư 19/2016/TT-BYT quy định nội dung quản lý vệ sinh lao động như sau:
Điều 1. Nội dung quản lý vệ sinh lao động
1. Nội dung quản lý vệ sinh lao động tại cơ sở lao động bao gồm:
a) Lập và cập nhật hồ sơ vệ sinh lao động của cơ sở lao động;
b) Quan trắc môi trường lao động;
c) Khám sức khỏe trước khi bố trí việc làm, khám sức khỏe định kỳ, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp và khám định kỳ bệnh nghề nghiệp;
d) Kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những ảnh hưởng của yếu tố có hại trong môi trường lao động đối với sức khỏe;
đ) Vệ sinh phòng chống dịch bệnh, bảo đảm an toàn thực phẩm, nâng cao sức khỏe tại nơi làm việc;
e) Bảo đảm đáp ứng yêu cầu về công trình vệ sinh, phúc lợi tại nơi làm việc quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này;
g) Tổ chức lực lượng sơ cứu, cấp cứu tai nạn lao động tại nơi làm việc (sau đây gọi tắt là sơ cứu, cấp cứu) và bảo đảm trang thiết bị sơ cứu, cấp cứu.
2. Hằng năm, cơ sở lao động sản xuất kinh doanh phải xây dựng nội dung quản lý vệ sinh lao động, quản lý sức khỏe người lao động trong kế hoạch an toàn vệ sinh lao động đối với cơ sở.
Như vậy, nội dung quản lý vệ sinh lao động tại cơ sở lao động bao gồm:
- Lập và cập nhật hồ sơ vệ sinh lao động của cơ sở lao động;
- Quan trắc môi trường lao động;
- Khám sức khỏe trước khi bố trí việc làm, khám sức khỏe định kỳ, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp và khám định kỳ bệnh nghề nghiệp;
- Kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những ảnh hưởng của yếu tố có hại trong môi trường lao động đối với sức khỏe;
- Vệ sinh phòng chống dịch bệnh, bảo đảm an toàn thực phẩm, nâng cao sức khỏe tại nơi làm việc;
- Bảo đảm đáp ứng yêu cầu về công trình vệ sinh, phúc lợi tại nơi làm việc.
- Tổ chức lực lượng sơ cứu, cấp cứu tai nạn lao động tại nơi làm việc (sau đây gọi tắt là sơ cứu, cấp cứu) và bảo đảm trang thiết bị sơ cứu, cấp cứu.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];