Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

02:50 | 08/10/2026
Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).
Nội dung chính
  1. Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?
  2. Mức tính tiền chậm nộp thuế TNCN là bao nhiêu?
  3. Các trường hợp nào không tính tiền chậm nộp thuế theo Nghị định 252?

Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Căn cứ Phụ lục III Danh mục mã mục, mã tiểu mục ban hành kèm theo Thông tư 130/2025/TT-BTC được sửa đổi bởi điểm a khoản 11 Điều 4 Thông tư 123/2026/TT-BTC quy định như sau:

Mục

4900


Các khoản thu khác

Tiểu mục


4901

Thu chênh lệch tỷ giá ngoại tệ của ngân sách



4902

Thu hồi các khoản chi năm trước



4904

Các khoản thu khác của ngành Thuế



4905

Các khoản thu khác của ngành Hải quan



4906

Tiền lãi thu được từ các khoản vay nợ, viện trợ của các dự án



4907

Thu chênh lệch giá bán trái phiếu so với mệnh giá



4908

Thu điều tiết từ sản phẩm lọc hóa dầu



4913

Thu từ các quỹ của doanh nghiệp xổ số kiến thiết theo quy định



4914

Thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa



4917

Tiền chậm nộp thuế thu nhập cá nhân (không bao gồm tiền chậm nộp thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá)

...

...

...

...

Như vậy, tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế thu nhập cá nhân (không bao gồm tiền chậm nộp thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).

Trên đây là thông tin về "Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?".

Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130? (Hình từ Internet)

Mức tính tiền chậm nộp thuế TNCN là bao nhiêu?

Theo khoản 2 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về tiền chậm nộp thuế như sau:

Điều 16. Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác
[...]
2. Mức tính tiền chậm nộp và thời gian tính tiền chậm nộp được quy định như sau:
a) Mức tính tiền chậm nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế, khoản thu khác chậm nộp do cơ quan thuế quản lý thu và 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp do cơ quan hải quan quản lý thu;
b) Thời gian tính tiền chậm nộp thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Theo đó, tiền chậm nộp thuế TNCN được xác định theo công thức:

Tiền chậm nộp thuế TNCN = Số tiền thuế TNCN chậm nộp × 0,03% × Số ngày chậm nộp

Về thời gian tính tiền chậm nộp, khoản 1 Điều 26 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định thời gian này được tính liên tục từ ngày tiếp theo liền kề của ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế hoặc thời hạn gia hạn nộp thuế đến ngày liền kề trước ngày số tiền thuế nợ được nộp vào ngân sách nhà nước.

Ngoài ra, theo khoản 3 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025, người nộp thuế có trách nhiệm tự xác định số tiền chậm nộp và nộp vào ngân sách nhà nước. Sau 30 ngày kể từ ngày người nộp thuế nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền phạt mà chưa xác định số tiền chậm nộp thì cơ quan quản lý thuế xác định và thông báo số tiền chậm nộp cho người nộp thuế.

Các trường hợp nào không tính tiền chậm nộp thuế theo Nghị định 252?

Căn cứ khoản 3 Điều 26 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định 07 trường hợp không tính tiền chậm nộp thuế gồm:

(1) Người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, bao gồm cả nhà thầu phụ được quy định trong hợp đồng ký với chủ đầu tư và được chủ đầu tư trực tiếp thanh toán nhưng chưa được thanh toán:

- Số tiền thuế nợ không tính chậm nộp quy định tại khoản này là tổng số tiền thuế (không bao gồm thuế thu nhập cá nhân; thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp mà người nộp thuế có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay nhà thầu nước ngoài), khoản thu khác, tiền chậm nộp (không bao gồm tiền chậm nộp phát sinh từ thuế thu nhập cá nhân; thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp mà người nộp thuế có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay nhà thầu nước ngoài) do cơ quan quản lý thuế quản lý thu mà người nộp thuế còn nợ ngân sách nhà nước, nhưng không vượt quá số tiền ngân sách nhà nước chưa thanh toán;

- Thời gian không tính tiền chậm nộp được tính từ ngày đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước phải thanh toán cho người nộp thuế nhưng chưa thanh toán đến ngày đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước thanh toán cho người nộp thuế;

(2) Người nộp thuế được khoanh nợ theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế 2025 (Người nộp thuế bị hạn chế trên thực tế quyền khai thác, sử dụng về đất đai, khoáng sản được cấp, được giao do nguyên nhân từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền dẫn đến nợ nghĩa vụ tài chính về đất, khoáng sản.) và trong thời gian khoanh nợ quy định tại Điều 34 Nghị định 252/2026/NĐ-CP;

(3) Trường hợp quy định tại điểm o khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý thuế 2025 (Không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế, hóa đơn, không tính tiền chậm nộp đối với trường hợp do người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ thuế, hóa đơn theo văn bản hành chính hoặc quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế, hóa đơn của người nộp thuế;);

(4) Các trường hợp không tính tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật;

(5) Các trường hợp phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính: cơ quan quản lý thuế không tính tiền chậm nộp từ ngày ban hành quyết định xóa tiền thuế nợ đến ngày ban hành quyết định phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa;

(6) Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu:

- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải thực hiện việc phân tích, phân loại hoặc giám định theo quy định của pháp luật về hải quan nhằm xác định chính xác số tiền thuế phải nộp thì không tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế tăng thêm trong thời gian chờ cơ quan hải quan yêu cầu bổ sung theo kết quả phân tích, phân loại hoặc giám định;

- Hàng hóa chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan theo quy định của pháp luật về trị giá hải quan thì không tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế tăng thêm trong thời gian chưa có giá chính thức;

- Hàng hóa có các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan chưa xác định được tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan thì không tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế tăng thêm trong thời gian chưa xác định được các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan;

- Trường hợp hàng hóa nhập khẩu bị áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp có hiệu lực trở về trước 90 ngày theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương: cơ quan hải quan không tính tiền chậm nộp trong thời hạn 90 ngày trở về trước;

- Hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu thuộc các trường hợp quy định tại (1), (2), (3), (4) và (5).

(7) Trường hợp người nộp thuế bù trừ tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ thì không tính tiền chậm nộp tương ứng với khoản tiền bù trừ trong khoảng thời gian từ ngày phát sinh khoản nộp thừa đến ngày cơ quan thuế thực hiện bù trừ.

Ngoài ra, theo khoản 4 Điều 26 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định chưa tính tiền chậm nộp trong thời gian khoanh nợ đối với các trường hợp được khoanh nợ theo quy định tại điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế 2025:

+ Người nộp thuế là người đã chết, người bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự;

+ Người nộp thuế có quyết định giải thể gửi cơ quan đăng ký kinh doanh để làm thủ tục giải thể, cơ quan đăng ký kinh doanh đã thông báo người nộp thuế đang làm thủ tục giải thể trên hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh nhưng người nộp thuế chưa hoàn thành thủ tục giải thể;

+ Người nộp thuế đã được Tòa án thông báo thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản hoặc được khoanh tiền thuế nợ theo văn bản đề nghị của Tòa án theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản;

+ Người nộp thuế không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan quản lý thuế;

+ Người nộp thuế đã bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh, đăng ký hoặc giấy phép hoạt động kinh doanh nền tảng thương mại điện tử.

Tạ Thị Thanh Thảo
Tạ Thị Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất