Cách xác định số tiền chậm nộp được miễn theo Thông tư 89 như thế nào?

Lương Thị Tâm Như 108 lượt xem
10:10 | 17/09/2026
Cách xác định số tiền chậm nộp được miễn theo Thông tư 89 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Cách xác định số tiền chậm nộp được miễn theo Thông tư 89 như thế nào?
  2. Tải Mẫu 01 MTCN Văn bản đề nghị miễn tiền chậm nộp thuế?
  3. Hồ sơ miễn tiền chậm nộp gồm những gì?

Cách xác định số tiền chậm nộp được miễn theo Thông tư 89 như thế nào?

Tại khoản 3 Điều 41 Thông tư 89/2026/TT-BTC có quy định cách xác định số tiền chậm nộp được miễn như sau:

- Đối với người nộp thuế gặp thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ quy định tại khoản 21 Điều 4 Luật Quản lý thuế 2025: số tiền chậm nộp được miễn là số tiền chậm nộp còn nợ tại thời điểm xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ và không vượt quá giá trị vật chất bị thiệt hại sau khi trừ các khoản được bồi thường, bảo hiểm theo quy định (nếu có);

- Đối với người nộp thuế gặp trường hợp bất khả kháng khác theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 252/2026/NĐ-CP: số tiền chậm nộp được miễn là số tiền chậm nộp còn nợ tại thời điểm xảy ra tình trạng bất khả kháng khác và không vượt quá giá trị vật chất bị thiệt hại sau khi trừ các khoản được bồi thường, bảo hiểm theo quy định (nếu có).

Cách xác định số tiền chậm nộp được miễn theo Thông tư 89 như thế nào? (Hình từ Internet)

Tải Mẫu 01 MTCN Văn bản đề nghị miễn tiền chậm nộp thuế?

Tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC có quy định Mẫu 01 MTCN Văn bản đề nghị miễn tiền chậm nộp thuế như sau:

Tải về Mẫu 01/MTCN Văn bản đề nghị miễn tiền chậm nộp thuế

Tại đây

Hồ sơ miễn tiền chậm nộp gồm những gì?

Tại khoản 2 Điều 41 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định hồ sơ miễn tiền chậm nộp gồm:

(1) Đối với trường hợp do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, hồ sơ bao gồm:

- Văn bản đề nghị miễn tiền chậm nộp của người nộp thuế theo mẫu số 01/MTCN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC;

- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực tài liệu xác nhận về thời gian, địa điểm xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ của cơ quan có thẩm quyền;

- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực văn bản xác định giá trị thiệt hại vật chất của cơ quan tài chính hoặc cơ quan giám định độc lập;

- Bản sao văn bản quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường thiệt hại (nếu có); bản sao các chứng từ liên quan đến việc bồi thường thiệt hại (nếu có).

(2) Trường hợp bất khả kháng khác theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, hồ sơ bao gồm:

- Văn bản đề nghị miễn tiền chậm nộp của người nộp thuế theo mẫu số 01/MTCN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC;

- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực văn bản xác định giá trị thiệt hại vật chất của cơ quan tài chính hoặc cơ quan giám định độc lập xác định mức độ, giá trị thiệt hại đối với trường hợp do chiến tranh, bạo loạn, đình công mà người nộp thuế phải ngừng, nghỉ sản xuất, kinh doanh;

- Bản sao tài liệu chứng minh rủi ro không thuộc nguyên nhân, trách nhiệm chủ quan của người nộp thuế mà người nộp thuế không có khả năng nguồn tài chính nộp ngân sách nhà nước đối với trường hợp người nộp thuế gặp rủi ro không thuộc nguyên nhân, trách nhiệm chủ quan của người nộp thuế; bản sao các chứng từ liên quan đến việc bồi thường thiệt hại của cơ quan bảo hiểm (nếu có).

Lương Thị Tâm Như
Lương Thị Tâm Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất