Mẫu 01/KTCN Thông tư 89 Văn bản đề nghị không tính tiền chậm nộp thuế là mẫu nào?

17:45 | 17/07/2026
Mẫu 01/KTCN Thông tư 89 Văn bản đề nghị không tính tiền chậm nộp thuế là mẫu nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu 01 KTCN Thông tư 89 Văn bản đề nghị không tính tiền chậm nộp thuế là mẫu nào?
  2. Trường hợp nào không tính tiền chậm nộp thuế?
  3. Việc kiểm tra thuế tại trụ sở của cơ quan quản lý thuế được thực hiện trên cơ sở nào?

Mẫu 01 KTCN Thông tư 89 Văn bản đề nghị không tính tiền chậm nộp thuế là mẫu nào?

Mẫu văn bản đề nghị không tính tiền chậm nộp thuế áp dụng từ ngày 01/7/2026 là Mẫu 01/KTCN tại Tiểu mục 4.2 Mục 4 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC Tại đây:

Tải về Mẫu 01/KTCN Văn bản đề nghị không tính tiền chậm nộp thuế.

Mẫu 01/KTCN Thông tư 89 Văn bản đề nghị không tính tiền chậm nộp thuế là mẫu nào?

Mẫu 01 KTCN Thông tư 89 Văn bản đề nghị không tính tiền chậm nộp thuế là mẫu nào? (Hình từ Internet)

Trường hợp nào không tính tiền chậm nộp thuế?

Căn cứ theo điểm o khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý thuế 2025 quy định như sau:

Điều 37. Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế
1. Người nộp thuế có các quyền sau:
[...]
h) Không phải nộp các chứng từ, tài liệu, không phải gửi các thông tin đã có sẵn trong hồ sơ thuế mà cơ quan quản lý thuế đã có, trừ trường hợp có thay đổi nội dung hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế để phục vụ kiểm tra thuế;
i) Được yêu cầu xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;
k) Được bảo mật thông tin theo quy định tại Điều 7 của Luật này;
l) Được khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về thuế liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp của người nộp thuế;
m) Được tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của công chức quản lý thuế, tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật về tố cáo;
n) Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước nếu bị cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế gây thiệt hại trái pháp luật;
o) Không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế, hóa đơn, không tính tiền chậm nộp đối với trường hợp do người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ thuế, hóa đơn theo văn bản hành chính hoặc quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế, hóa đơn của người nộp thuế;
p) Được yêu cầu giám định hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến nghĩa vụ thuế;
q) Được yêu cầu tra soát, điều chỉnh thông tin nếu phát hiện sai lệch trên chứng từ nộp ngân sách nhà nước hoặc dữ liệu do cơ quan quản lý thuế cung cấp;
r) Khi cơ quan quản lý thuế kiểm tra thuế, người nộp thuế có quyền từ chối việc kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế khi không có quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế của cơ quan có thẩm quyền; từ chối việc kiểm tra tại trụ sở cơ quan quản lý thuế khi không có thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của cơ quan quản lý thuế; từ chối cung cấp thông tin, tài liệu không liên quan đến nội dung kiểm tra hoặc thuộc bí mật nhà nước trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; được giải trình về những vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm tra và bảo lưu ý kiến; khiếu nại, khởi kiện, yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật; tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình kiểm tra thuế; các quyền khác theo quy định của pháp luật về kiểm tra chuyên ngành.

Như vậy, người nộp thuế không bị tính tiền chậm nộp thuế trong trường hợp do người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ thuế, hóa đơn theo văn bản hành chính hoặc quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế, hóa đơn của người nộp thuế.

Việc kiểm tra thuế tại trụ sở của cơ quan quản lý thuế được thực hiện trên cơ sở nào?

Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025 quy định như sau:

Điều 22. Kiểm tra thuế
[...]
2. Kiểm tra thuế tại trụ sở của cơ quan quản lý thuế:
a) Việc kiểm tra thuế tại trụ sở của cơ quan quản lý thuế được thực hiện trên cơ sở hồ sơ thuế, cơ sở dữ liệu quản lý thuế có trên Hệ thống thông tin quản lý thuế; cơ quan hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp cần thiết và còn đủ điều kiện;
b) Cơ quan quản lý thuế có quyền yêu cầu người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu; ban hành quyết định ấn định thuế, xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế hoặc chuyển sang kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế;
c) Trường hợp kiểm tra sau thông quan thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.
[...]

Như vậy, việc kiểm tra thuế tại trụ sở của cơ quan quản lý thuế được thực hiện trên cơ sở hồ sơ thuế, cơ sở dữ liệu quản lý thuế có trên Hệ thống thông tin quản lý thuế; cơ quan hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp cần thiết và còn đủ điều kiện.

* Trên đây là nội dung Mẫu 01/KTCN Thông tư 89 Văn bản đề nghị không tính tiền chậm nộp thuế là mẫu nào?

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất