Điều kiện trừ chi phí nguyên vật liệu khi tính thuế TNCN của hộ kinh doanh là gì?

Ngô Diễm Quỳnh
09:59 | 26/09/2026
Điều kiện trừ chi phí nguyên vật liệu khi tính thuế TNCN của hộ kinh doanh là gì?
Nội dung chính
  1. Điều kiện trừ chi phí nguyên vật liệu khi tính thuế TNCN của hộ kinh doanh là gì?
  2. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập tính thuế TNCN của hộ kinh doanh là gì?
  3. Hộ kinh doanh dưới 3 tỷ được trừ chi phí khi tính thuế TNCN trong trường hợp nào?

Điều kiện trừ chi phí nguyên vật liệu khi tính thuế TNCN của hộ kinh doanh là gì?

Theo khoản 5 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP quy định các khoản chi được trừ áp dụng khi hộ kinh doanh áp dụng phương pháp tính thuế: thu nhập tính thuế (x) thuế suất.

Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định các khoản chi phí được trừ thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, trong đó điều kiện để được trừ chi phí nguyên vật liệu gồm:

- Chi phí nguyên vật liệu thực tế phát sinh khi sản xuất, kinh doanh

- Có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, pháp luật về kế toán.

- Đối với khoản thanh toán từng lần từ 05 triệu đồng trở lên, hộ kinh doanh còn phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

Điều kiện trừ chi phí nguyên vật liệu khi tính thuế TNCN của hộ kinh doanh là gì?

Điều kiện trừ chi phí nguyên vật liệu khi tính thuế TNCN của hộ kinh doanh là gì? (Hình từ Internet)

Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập tính thuế TNCN của hộ kinh doanh là gì?

Theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập tính thuế TNCN của hộ kinh doanh gồm có:

- Khoản chi không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;

- Các khoản chi không có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;

- Khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương của cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh, các thành viên trong hộ kinh doanh trừ các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc; khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương đã tính vào chi phí nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán;

- Phần chi khấu hao tài sản cố định vượt mức quy định hoặc khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh;

- Các khoản chi phạt vi phạm hành chính, phạt vi phạm hợp đồng, tiền bồi thường do lỗi của cá nhân kinh doanh;

- Đất ở và công trình phục vụ sinh hoạt trên đất, xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng mang tên cá nhân, trừ xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng với mục đích kinh doanh vận tải, du lịch;

- Các khoản chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình. Cá nhân kinh doanh có trách nhiệm theo dõi riêng chi phí phục vụ hoạt động kinh doanh và chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình.

Theo Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP toàn bộ các chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNCN gồm:

Các khoản chi phí được trừ khi xác định thuế TNCN

STT

Khoản chi được trừ

Nội dung

1

Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa

Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh.

2

Chi phí cho người lao động

Chi phí tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc và các khoản chi trả cho người lao động có đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định; chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản chi trả cho người lao động dưới 01 tháng.

3

Chi phí khấu hao tài sản cố định

Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Mức trích khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý theo quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định áp dụng đối với doanh nghiệp. Trường hợp tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh thì không được trích khấu hao.

4

Chi phí dịch vụ mua ngoài

Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, điện thoại, internet, vận chuyển, thuê tài sản, sửa chữa, bảo dưỡng có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

5

Chi phí trả lãi tiền vay

Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của tổ chức tín dụng theo lãi suất thực tế. Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng không vượt quá mức quy định tại Bộ luật Dân sự.

6

Các khoản chi khác

Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Điều kiện chung: Khoản chi được trừ phải là chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh; có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định; đồng thời có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập tính thuế

STT

Khoản chi không được trừ

Nội dung

1

Khoản chi không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh

Khoản chi không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.

2

Khoản chi không có đủ hóa đơn, chứng từ

Các khoản chi không có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

3

Tiền lương, tiền công và khoản có tính chất tiền lương

Khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương của cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh, các thành viên trong hộ kinh doanh, trừ các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc; khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương đã tính vào chi phí nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán.

4

Chi khấu hao tài sản cố định không đúng quy định

Phần chi khấu hao tài sản cố định vượt mức quy định hoặc khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh.

5

Các khoản tiền phạt, bồi thường

Các khoản chi phạt vi phạm hành chính, phạt vi phạm hợp đồng, tiền bồi thường do lỗi của cá nhân kinh doanh.

6

Đất ở, công trình phục vụ sinh hoạt, xe ô tô và tài sản mang tên cá nhân

Đất ở và công trình phục vụ sinh hoạt trên đất, xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng mang tên cá nhân, trừ xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng với mục đích kinh doanh vận tải, du lịch.

7

Chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình

Các khoản chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình. Cá nhân kinh doanh có trách nhiệm theo dõi riêng chi phí phục vụ hoạt động kinh doanh và chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình.

Hộ kinh doanh dưới 3 tỷ được trừ chi phí khi tính thuế TNCN trong trường hợp nào?

Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP quy định về thuế TNCN đối với hộ kinh doanh dưới 3 tỷ như sau:

[1] Hộ kinh doanh có doanh thu dưới 1 tỷ/năm không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

[2] Hộ kinh doanh có doanh thu trong năm trên 1 tỷ đến 03 tỷ đồng được lựa chọn một trong hai phương pháp tính thuế TNCN sau:

- Thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế

- Thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất

Trường hợp này thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế.

Theo đó, hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng chỉ được trừ chi phí khi lựa chọn phương pháp tính thuế TNCN theo thu nhập tính thuế nhân (×) thuế suất.

Lưu ý: Trường hợp hộ kinh doanh nói trên đang áp dụng phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất thì thực hiện ổn định phương pháp tính thuế trong 02 năm liên tục kể từ năm đầu tiên áp dụng.

Logo Thư viện Pháp luật
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Dạy học có chịu thuế GTGT không?

Theo Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp không chịu thuế GTGT.

Bài viết mới nhất