Trọn bộ hồ sơ đăng ký người phụ thuộc là bố mẹ chồng, bố mẹ vợ đầy đủ gồm những gì?

Ngô Diễm Quỳnh 122 lượt xem
10:05 | 26/09/2026
Trọn bộ hồ sơ đăng ký người phụ thuộc là bố mẹ chồng, bố mẹ vợ đầy đủ gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Trọn bộ hồ sơ đăng ký người phụ thuộc là bố mẹ chồng, bố mẹ vợ đầy đủ gồm những gì?
  2. Điều kiện đăng ký người phụ thuộc là bố mẹ chồng, bố mẹ vợ gồm những gì?
  3. Có được tính giảm trừ gia cảnh cha mẹ cho cả 2 vợ chồng cùng lúc không?

Trọn bộ hồ sơ đăng ký người phụ thuộc là bố mẹ chồng, bố mẹ vợ đầy đủ gồm những gì?

Căn cứ Điều 21 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định hồ sơ đăng ký người phụ thuộc gồm Tờ khai đăng ký thuế và các giấy tờ khác xác định người phụ thuộc theo quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân. Theo đó bộ hồ sơ đăng ký người phụ thuộc là bố mẹ chồng, bố mẹ vợ cần có:

1] Tờ khai đăng ký thuế gồm:

- Mẫu số 20-ĐKT Tại đây Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp đăng ký thuế, thay đổi thông tin người phụ thuộc)

- Mẫu số 20-ĐKT-TH Tải về Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công (Dùng cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký, thay đổi thông tin cho người phụ thuộc có ủy quyền)

[2] Giấy tờ khác xác định người phụ thuộc

Theo khoản 6 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Điều 4 Thông tư 87/2026/TT-BTC hồ sơ xác định người phụ thuộc là bố mẹ vợ, bố mẹ chồng gồm:

- Bản chụp thẻ Căn cước của cha, mẹ;

- Bản chụp Giấy khai sinh của vợ hoặc chồng của người nộp thuế;

- Bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn của người nộp thuế hoặc giấy tờ khác chứng minh mối quan hệ vợ chồng do cơ quan có thẩm quyền cấp.

Lưu ý: Trường hợp người phụ thuộc là người không có khả năng lao động ngoài hồ sơ chứng minh mối quan hệ tương ứng, cần có thêm giấy tờ chứng minh người phụ thuộc có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên theo quy định của pháp luật.

Trường hợp cá nhân cư trú là người nước ngoài không có hồ sơ theo quy định đối với từng trường hợp cụ thể nêu trên thì phải có các tài liệu pháp lý được cơ quan có thẩm quyền cấp, đảm bảo đáp ứng điều kiện là người phụ thuộc và thể hiện mối quan hệ giữa người nộp thuế và người phụ thuộc.

Trọn bộ hồ sơ đăng ký người phụ thuộc là bố mẹ chồng, bố mẹ vợ đầy đủ gồm những gì?

Trọn bộ hồ sơ đăng ký người phụ thuộc là bố mẹ chồng, bố mẹ vợ đầy đủ gồm những gì? (Hình từ Internet)

Điều kiện đăng ký người phụ thuộc là bố mẹ chồng, bố mẹ vợ gồm những gì?

Căn cứ Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP bố mẹ chồng, bố mẹ vợ của người nộp thuế được tính là người phụ thuộc với điều kiện như sau:

[1] Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau: Không có khả năng lao động, không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Lưu ý: Người không có khả năng lao động là người có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên xác định theo quy định của pháp luật.

[2] Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Căn cứ Điều 3 Thông tư 87/2026/TT-BTC hướng dẫn mức thu nhập bình quân tháng trong năm làm căn cứ xác định người phụ thuộc nêu trên là không vượt quá 03 triệu đồng.

Người nộp thuế chịu trách nhiệm về việc xác định người phụ thuộc không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức trên và có trách nhiệm kê khai đúng, trung thực thu nhập của người phụ thuộc. Trường hợp trong quá trình thực hiện, cơ quan thuế phát hiện kê khai không đúng sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Có được tính giảm trừ gia cảnh cha mẹ cho cả 2 vợ chồng cùng lúc không?

Căn cứ Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định:

Điều 10. Giảm trừ gia cảnh
1. Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm:
a) Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
2. Căn cứ biến động của giá cả, thu nhập, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều này phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
3. Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế.

Theo đó mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế. Nên không được tính giảm trừ gia cảnh cha mẹ cho cả 2 vợ chồng cùng lúc.

Logo Thư viện Pháp luật
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).