Điều kiện đăng ký người phụ thuộc là cô, dì, chú, bác ruột là gì?
Căn cứ Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định điều kiện đăng ký người phụ thuộc cho cô, dì, chú, bác ruột bao gồm:
- Là cá nhân đang sống cùng người nộp thuế và người nộp thuế có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định tại Điều 105 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và pháp luật liên quan khác.
- Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau: Không có khả năng lao động, không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chú thích: Người không có khả năng lao động là người có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên xác định theo quy định của pháp luật.
- Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Căn cứ Điều 3 Thông tư 87/2026/TT-BTC hướng dẫn mức thu nhập bình quân tháng trong năm làm căn cứ xác định người phụ thuộc nêu trên là không vượt quá 03 triệu đồng.
Đồng thời để được đăng ký người phụ thuộc, thì cần đảm bảo thực hiện theo nguyên tắc tại Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP bao gồm:
(1) Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và đăng ký người phụ thuộc. Thời hạn đăng ký người phụ thuộc cùng với hồ sơ chứng minh người phụ thuộc trước ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế và thực hiện ổn định cho các năm sau nếu không có thay đổi.
Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng;
(2) Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ cho người phụ thuộc sẽ được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký người phụ thuộc (được tính đủ theo tháng).
Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp có thay đổi về thỏa thuận thì việc thay đổi áp dụng cho kỳ tính thuế tiếp theo;
(3) Trường hợp người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công thì được lựa chọn nơi đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc và phải đảm bảo mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế.

Toàn bộ điều kiện, hồ sơ đăng ký người phụ thuộc cho cô, dì, chú, bác ruột gồm những gì? (Hình từ Internet)
Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc cho cô, dì, chú, bác ruột gồm những gì?
Căn cứ Điều 21 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định hồ sơ đăng ký người phụ thuộc gồm Tờ khai đăng ký thuế và các giấy tờ khác xác định người phụ thuộc theo quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân. Theo đó hồ sơ đăng ký đăng ký người phụ thuộc là cô, dì, chú, bác ruột gồm có:
[1] Tờ khai đăng ký thuế gồm:
- Mẫu số 20-ĐKT Tại đây Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp đăng ký thuế, thay đổi thông tin người phụ thuộc)
- Mẫu số 20-ĐKT-TH Tải về Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công (Dùng cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký, thay đổi thông tin cho người phụ thuộc có ủy quyền)
[2] Giấy tờ khác xác định người phụ thuộc
Theo khoản 6 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Điều 4 Thông tư 87/2026/TT-BTC hồ sơ xác định người phụ thuộc là cô, dì, chú, bác ruột gồm:
- Bản chụp thẻ Căn cước;
- Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng theo mẫu quy định của pháp luật về quản lý thuế;
>> Mẫu 07/XN-NPT-TNCN Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng từ 01/7/2026: Tải về
- Giấy tờ chứng minh mối quan hệ giữa người nộp thuế và người phụ thuộc;
- Giấy tờ chứng minh người nộp thuế có nghĩa vụ nuôi dưỡng người phụ thuộc theo quy định của pháp luật (nếu có).
* Người phụ thuộc là người không có khả năng lao động, thì ngoài hồ sơ chứng minh mối quan hệ tương ứng, cần có thêm giấy tờ chứng minh người phụ thuộc có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên theo quy định của pháp luật.
Lưu ý: Trường hợp cá nhân cư trú là người nước ngoài không có hồ sơ theo quy định đối với từng trường hợp cụ thể nêu trên thì phải có các tài liệu pháp lý được cơ quan có thẩm quyền cấp, đảm bảo đáp ứng điều kiện là người phụ thuộc và thể hiện mối quan hệ giữa người nộp thuế và người phụ thuộc.
Mức giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc là cô, dì, chú, bác ruột hiện nay là bao nhiêu?
Căn cứ khoản 1 Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về mức giảm trừ gia cảnh hiện nay như sau:
Điều 10. Giảm trừ gia cảnh
1. Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm:
a) Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Theo đó mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];