Điều kiện đăng ký người phụ thuộc trong độ tuổi lao động là gì?
Căn cứ quy định tại Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP thì điều kiện đăng ký người phụ thuộc trong độ tuổi lao động được xác định theo từng nhóm đối tượng như sau:
TT | Đối tượng | Điều kiện |
1 | Con từ 18 tuổi trở lên | Thuộc trường hợp mất năng lực hành vi dân sự, là người khuyết tật hoặc không có khả năng lao động (người có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên xác định theo quy định của pháp luật) |
2 | Con đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề; kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông trong thời gian chờ kết quả thi từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12 (bao gồm con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật, con riêng của vợ, con riêng của chồng) | Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức thu nhập quy định do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định. |
3 | Vợ hoặc chồng của người nộp thuế | Đáp ứng đồng thời các điều kiện sau: - Không có khả năng lao động (người có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên xác định theo quy định của pháp luật) - Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. |
4 | Cha đẻ, mẹ đẻ, cha dượng, mẹ kế, cha nuôi, mẹ nuôi theo quy định của pháp luật, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng) của người nộp thuế | Đáp ứng đồng thời các điều kiện sau: - Không có khả năng lao động (người có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên xác định theo quy định của pháp luật) - Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. |
5 | Cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng, bao gồm anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế; ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại của người nộp thuế; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế; cháu ruột của người nộp thuế; người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật. | Đáp ứng đồng thời các điều kiện sau: - Đang sống cùng người nộp thuế và người nộp thuế có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định tại các Điều 104, 105 và 106 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và pháp luật liên quan khác. - Không có khả năng lao động (người có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên xác định theo quy định của pháp luật) - Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. |
Căn cứ Điều 3 Thông tư 87/2026/TT-BTC hướng dẫn mức thu nhập bình quân tháng trong năm làm căn cứ xác định người phụ thuộc nêu trên là không vượt quá 03 triệu đồng.
Người nộp thuế chịu trách nhiệm về việc xác định người phụ thuộc không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức trên và có trách nhiệm kê khai đúng, trung thực thu nhập của người phụ thuộc. Trường hợp trong quá trình thực hiện, cơ quan thuế phát hiện kê khai không đúng sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều kiện đăng ký người phụ thuộc trong độ tuổi lao động là gì? (Hình từ Internet)
Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc là những giấy tờ gì?
Căn cứ Điều 21 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định hồ sơ đăng ký người phụ thuộc gồm Tờ khai đăng ký thuế và các giấy tờ khác xác định người phụ thuộc theo quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân;
[1] Tờ khai đăng ký thuế gồm:
- Mẫu số 20-ĐKT Tại đây Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp đăng ký thuế, thay đổi thông tin người phụ thuộc)
- Mẫu số 20-ĐKT-TH Tải về Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công (Dùng cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký, thay đổi thông tin cho người phụ thuộc có ủy quyền)
[2] Giấy tờ khác xác định người phụ thuộc
Theo khoản 6 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Điều 4 Thông tư 87/2026/TT-BTC hồ sơ xác định người phụ thuộc gồm:
Đối tượng người phụ thuộc | Trường hợp | Hồ sơ xác định người phụ thuộc |
|---|---|---|
1. Con của người nộp thuế | Con đẻ | - Bản chụp Giấy khai sinh của con; hoặc bản chụp Quyết định việc nhận cha, mẹ, con hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác nhận mối quan hệ cha, mẹ với con; - Bản chụp thẻ Căn cước của con (nếu đã được cấp). |
Con nuôi | - Bản chụp Giấy khai sinh của con; - Bản chụp thẻ Căn cước của con (nếu đã được cấp); - Bản chụp Quyết định công nhận/Giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. | |
Con riêng của vợ hoặc con riêng của chồng | - Bản chụp Giấy khai sinh của con;- Bản chụp thẻ Căn cước của con (nếu đã được cấp); - Bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn của người nộp thuế hoặc giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền cấp để chứng minh mối quan hệ với con riêng của vợ hoặc con riêng của chồng. | |
Con từ đủ 18 tuổi trở lên là người mất năng lực hành vi dân sự, người khuyết tật | Ngoài hồ sơ chứng minh mối quan hệ là con đẻ hoặc con nuôi tương ứng với các trường hợp trên, cần có thêm: - Bản chụp Giấy xác nhận mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; hoặc- Bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật. | |
Con đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, học nghề hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên đang học phổ thông | Ngoài hồ sơ chứng minh mối quan hệ là con đẻ hoặc con nuôi tương ứng với các trường hợp trên, cần có thêm: - Bản chụp thẻ sinh viên; hoặc- Bản khai có xác nhận của nhà trường; hoặc- Giấy tờ khác chứng minh đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông hoặc học nghề (kể cả trong thời gian chờ kết quả thi từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12). | |
2. Vợ hoặc chồng của người nộp thuế | - | - Bản chụp thẻ Căn cước; - Bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn hoặc giấy tờ khác chứng minh mối quan hệ vợ chồng do cơ quan có thẩm quyền cấp. |
3. Cha, mẹ của người nộp thuế | Cha đẻ, mẹ đẻ | - Bản chụp thẻ Căn cước của cha, mẹ; - Bản chụp Giấy khai sinh của người nộp thuế hoặc bản chụp Quyết định việc nhận cha, mẹ, con hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định mối quan hệ cha, mẹ với con. |
Cha nuôi, mẹ nuôi | - Bản chụp thẻ Căn cước của cha, mẹ; - Bản chụp Quyết định công nhận/Giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. | |
Cha vợ, mẹ vợ hoặc cha chồng, mẹ chồng | - Bản chụp thẻ Căn cước của cha, mẹ; - Bản chụp Giấy khai sinh của vợ hoặc chồng của người nộp thuế; - Bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn của người nộp thuế hoặc giấy tờ khác chứng minh mối quan hệ vợ chồng do cơ quan có thẩm quyền cấp. | |
Cha dượng, mẹ kế | - Bản chụp thẻ Căn cước; - Bản chụp Giấy khai sinh của người nộp thuế;- Bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn hoặc giấy tờ khác chứng minh mối quan hệ vợ chồng giữa cha dượng và mẹ đẻ của người nộp thuế hoặc giữa mẹ kế và cha đẻ của người nộp thuế do cơ quan có thẩm quyền cấp. | |
4. Cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng | - | - Bản chụp thẻ Căn cước; - Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng theo mẫu quy định của pháp luật về quản lý thuế; - Giấy tờ chứng minh mối quan hệ giữa người nộp thuế và người phụ thuộc; - Giấy tờ chứng minh người nộp thuế có nghĩa vụ nuôi dưỡng người phụ thuộc theo quy định của pháp luật (nếu có). |
5. Người phụ thuộc là người không có khả năng lao động | Áp dụng đối với các đối tượng tại mục 1, 2, 3 và 4 | Ngoài hồ sơ chứng minh mối quan hệ tương ứng, cần có thêm giấy tờ chứng minh người phụ thuộc có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên theo quy định của pháp luật. |
Lưu ý: Trường hợp cá nhân cư trú là người nước ngoài không có hồ sơ theo quy định đối với từng trường hợp cụ thể nêu trên thì phải có các tài liệu pháp lý được cơ quan có thẩm quyền cấp, đảm bảo đáp ứng điều kiện là người phụ thuộc và thể hiện mối quan hệ giữa người nộp thuế và người phụ thuộc.
Đăng ký người phụ thuộc khi thay đổi nơi làm việc thực hiện ra sao?
Theo khoản 4 Điều 23 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định về thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế như sau:
Điều 23. Địa điểm nộp và hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế
[...]
4. Đối với cá nhân quy định tại điểm l, m, p khoản 2 Điều 4 Thông tư này khi có thay đổi thông tin đăng ký thuế của bản thân và người phụ thuộc (bao gồm cả trường hợp thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp) nộp hồ sơ cho cơ quan chi trả thu nhập hoặc cơ quan thuế quản lý trực tiếp cá nhân hoặc Thuế cơ sở nơi cá nhân cư trú (trường hợp cá nhân không ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập) như sau:
a) Hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế đối với trường hợp cá nhân ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập là văn bản ủy quyền đăng ký thuế mẫu số 41/UQ-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp cá nhân hoặc người phụ thuộc thuộc trường hợp cơ quan thuế cấp mã số thuế theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Thông tư này thì nộp kèm theo bản sao hộ chiếu có thay đổi thông tin liên quan đến đăng ký thuế của cá nhân hoặc người phụ thuộc.
Cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm tổng hợp thông tin thay đổi của cá nhân vào Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 05-ĐKT-TH, thông tin thay đổi của người phụ thuộc vào Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐKT-TH ban hành kèm theo Thông tư này gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ quan chi trả thu nhập;
b) Hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế đối với trường hợp cá nhân không ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập là Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST hoặc mẫu số 20-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp cá nhân hoặc người phụ thuộc thuộc trường hợp cơ quan thuế cấp mã số thuế theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Thông tư này thì nộp kèm theo bản sao hộ chiếu còn hiệu lực của cá nhân hoặc người phụ thuộc trong trường hợp thông tin đăng ký thuế trên giấy tờ này có thay đổi;
c) Trường hợp đăng ký tăng người phụ thuộc: Nếu người phụ thuộc chưa có mã số thuế thì thực hiện theo quy định tại điểm b.2, b.3, c.2, c.3 khoản 1 Điều 21 Thông tư này. Nếu người phụ thuộc đã có mã số thuế thì người nộp thuế thực hiện nộp hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế theo điểm a và điểm b khoản này và kèm theo hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân;
d) Trường hợp đăng ký giảm người phụ thuộc thì người nộp thuế kê khai thông tin kết thúc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc tại hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này;
đ) Người nộp thuế chỉ phải đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh cho mỗi người phụ thuộc một lần trong suốt thời gian được tính giảm trừ gia cảnh. Trường hợp người nộp thuế thay đổi nơi làm việc thì người nộp thuế có trách nhiệm cung cấp hồ sơ xác định người phụ thuộc theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân cho cơ quan chi trả thu nhập mới để được giảm trừ gia cảnh theo quy định.
Theo đó từ ngày 01/7/2026 khi thay đổi nơi làm việc NNT không cần phải đăng ký lại người phụ thuộc cũng như hồ sơ minh chứng nếu người phụ thuộc đã được đăng ký trước đó.
Tuy nhiên, để tiếp tục được tính giảm trừ gia cảnh, người nộp thuế phải cung cấp hồ sơ xác định người phụ thuộc cho cơ quan chi trả thu nhập mới (nơi làm việc mới) theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];