Yêu cầu bảo đảm tiết kiệm trong chỉ định thầu có áp dụng đối với gói thầu tư vấn giám sát không?

—
01:55 | 08/10/2026
Yêu cầu bảo đảm tiết kiệm trong chỉ định thầu có áp dụng đối với gói thầu tư vấn giám sát không? Hạn mức chỉ định thầu hiện tại là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Yêu cầu bảo đảm tiết kiệm trong chỉ định thầu có áp dụng đối với gói thầu tư vấn giám sát không?
  2. Hạn mức chỉ định thầu hiện tại là bao nhiêu?
  3. Nguyên tắc ưu đãi trong đấu thầu pháp luật quy định như thế nào?

Yêu cầu bảo đảm tiết kiệm trong chỉ định thầu có áp dụng đối với gói thầu tư vấn giám sát không?

Căn cứ tại điểm b khoản 3 Điều 80 Nghị định 214/2025/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 3 Điều 6 Nghị định 349/2026/NĐ-CP:

Điều 80. Quy trình chỉ định thầu rút gọn
[...]
3. Chỉ định thầu rút gọn được thực hiện theo quy trình sau:
[...]
b) Hoàn thiện hợp đồng, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu:
Trên cơ sở dự thảo hợp đồng, chủ đầu tư và nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu tiến hành hoàn thiện hợp đồng làm cơ sở phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng. Trong quá trình hoàn thiện hợp đồng, chủ đầu tư và nhà thầu thương thảo về giá, bảo đảm giá đề nghị trúng thầu tiết kiệm, hiệu quả kinh tế; đối với gói thầu xây lắp thuộc trường hợp chỉ định thầu theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 78 của Nghị định này, chủ đầu tư và nhà thầu thương thảo về giá, bảo đảm tiết kiệm tối thiểu 5% giá gói thầu.
Trường hợp gói thầu mua sắm hàng hóa hoặc gói thầu hỗn hợp EP, PC, EPC không có đủ dữ liệu để tham chiếu giá theo quy định tại các điểm a, c, đ, e và g khoản 2 Điều 18 của Nghị định này hoặc khi thấy cần thiết, chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu thuyết minh cơ cấu giá của hàng hóa để làm cơ sở thương thảo về giá trúng thầu.
Việc công khai kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định tại khoản 5 Điều 33 của Nghị định này.
[...]

Như vậy, Đối với gói thầu xây lắp thuộc trường hợp chỉ định thầu (cụ thể Gói thầu xây lắp có quy mô, tính chất tương tự với gói thầu trước đó đã tổ chức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế mà nhà thầu đã thực hiện đáp ứng tiến độ, bảo đảm chất lượng, hiệu quả trong thời gian 05 năm kể từ thời điểm nhà thầu ký hợp đồng trước đó đến ngày phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu) thì chủ đầu tư và nhà thầu thương thảo về giá, bảo đảm tiết kiệm tối thiểu 5% giá gói thầu.

Mặt khác, theo điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định 214/2025/NĐ-CP:

Điều 4. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu
1. Nhà thầu tham dự thầu gói thầu xây lắp, mua sắm hàng hóa, phi tư vấn, PC phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên sau đây:
a) Nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn cho gói thầu đó, bao gồm: lập, thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, thiết kế kỹ thuật tổng thể (Front - End Engineering Design - thiết kế FEED); thẩm định giá; giám sát thực hiện hợp đồng, kiểm định; lập, thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu; đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu; thẩm định kết quả sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu; tư vấn quản lý dự án, quản lý hợp đồng, tư vấn khác mà các dịch vụ tư vấn này có phần công việc liên quan trực tiếp tới gói thầu;
[...]

Như vậy, Nhà thầu tham dự thầu gói thầu dịch vụ tư vấn phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với nhà thầu xây lắp. Tại điểm b khoản 3 Điều 80 Nghị định 214/2025/NĐ-CP đã nêu rõ việc bảo đảm tiết kiệm tối thiểu 5% giá gói thầu chỉ áp dụng đối với gói thầu xây lắp thuộc trường hợp chỉ định thầu tại điểm e khoản 2 Điều 78 Nghị định 214/2025/NĐ-CP.

Vì vậy, việc yêu cầu bảo đảm tiết kiệm tối thiểu 5% giá gói thầu trong chỉ định thầu không áp dụng đối với gói thầu tư vấn giám sát.

Yêu cầu bảo đảm tiết kiệm trong chỉ định thầu có áp dụng đối với gói thầu tư vấn giám sát không?

Yêu cầu bảo đảm tiết kiệm trong chỉ định thầu có áp dụng đối với gói thầu tư vấn giám sát không? (Hình từ Internet)

Hạn mức chỉ định thầu hiện tại là bao nhiêu?

Căn cứ tại khoản 4 Điều 78 Nghị định 214/2025/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 5 Điều 4 Nghị định 349/2026/NĐ-CP:

Điều 78. Các trường hợp chỉ định thầu
[...]
4. Gói thầu thuộc dự toán mua sắm không hình thành dự án có giá gói thầu không quá 01 tỷ đồng; gói thầu dịch vụ tư vấn thuộc dự án có giá gói thầu không quá 03 tỷ đồng, gói thầu dịch vụ phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp thuộc dự án có giá gói thầu không quá 05 tỷ đồng.
[...]

Như vậy, Hạn mức chỉ định thầu tại thời điểm hiện tại như sau:

- Đối với gói thầu thuộc dự toán mua sắm không hình thành dự án có giá gói thầu không quá 01 tỷ đồng.

- Đối với gói thầu dịch vụ tư vấn thuộc dự án có giá gói thầu không quá 03 tỷ đồng.

- Đối với gói thầu dịch vụ phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp thuộc dự án có giá gói thầu không quá 05 tỷ đồng.

Nguyên tắc ưu đãi trong đấu thầu pháp luật quy định như thế nào?

Căn cứ tại Điều 5 Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định về Nguyên tắc ưu đãi ưu đãi trong đấu thầu như sau:

- Nhà thầu tham dự thầu thuộc đối tượng được hưởng nhiều hơn một loại ưu đãi trong đánh giá về năng lực và kinh nghiệm hoặc trong đánh giá về tài chính thì khi tính ưu đãi chỉ được hưởng một loại ưu đãi có lợi nhất cho nhà thầu tương ứng với từng nội dung đánh giá về năng lực và kinh nghiệm hoặc đánh giá về tài chính.

- Trường hợp tất cả các nhà thầu tham dự thầu đều được hưởng ưu đãi như nhau hoặc tất cả các nhà thầu đều không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi thì không cần tính ưu đãi để so sánh, xếp hạng.

- Đối với gói thầu hỗn hợp, việc tính ưu đãi căn cứ tất cả các đề xuất của nhà thầu trong các phần công việc tư vấn, cung cấp hàng hóa, xây lắp. Nhà thầu được hưởng ưu đãi khi có đề xuất chi phí trong nước (chi phí tư vấn; phi tư vấn; hàng hóa có xuất xứ Việt Nam; xây lắp) từ 25% trở lên giá trị công việc của gói thầu.

- Nhà thầu phải chứng minh nhà thầu, hàng hóa, dịch vụ do nhà thầu chào thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Đấu thầu 2023 được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 3 Điều 25 Luật Công nghệ cao 2025 và Điểm b Khoản 7 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).