Quy định nhà thầu thay đổi hàng hóa khi thực hiện hợp đồng theo Nghị định 214?

11:31 | 06/10/2026
Quy định nhà thầu thay đổi hàng hóa khi thực hiện hợp đồng theo Nghị định 214?
Nội dung chính
  1. Quy định nhà thầu thay đổi hàng hóa khi thực hiện hợp đồng theo Nghị định 214?
  2. Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu có bao gồm chất lượng hàng hóa không?
  3. Cơ sở dữ liệu quốc gia về chất lượng hàng hóa đã được sử dụng bao gồm các thông tin nào?

Quy định nhà thầu thay đổi hàng hóa khi thực hiện hợp đồng theo Nghị định 214?

Tại khoản 27 Điều 140 Nghị định 214/2025/NĐ-CP có quy định về trường hợp nhà thầu thay đổi hàng hóa khi thực hiện hợp đồng như sau:

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, trường hợp nhà thầu có đề nghị thay đổi các hàng hóa có phiên bản sản xuất, năm sản xuất mới hơn so với hàng hóa ghi trong hợp đồng thì căn cứ nhu cầu sử dụng, chủ đầu tư được chấp thuận đề xuất của nhà thầu nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

- Được nhà thầu thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư;

- Hàng hóa thay thế và hàng hóa ghi trong hợp đồng thuộc cùng hãng sản xuất và có cùng xuất xứ;

- Hàng hóa thay thế có tính năng kỹ thuật, cấu hình, thông số và các yêu cầu kỹ thuật khác tương đương hoặc tốt hơn hàng hóa ghi trong hợp đồng;

- Phù hợp với nhu cầu sử dụng;

- Đơn giá của hàng hóa không vượt đơn giá ghi trong hợp đồng.

Trên đây là thông tin "Quy định nhà thầu thay đổi hàng hóa khi thực hiện hợp đồng theo Nghị định 214?"

Quy định nhà thầu thay đổi hàng hóa khi thực hiện hợp đồng theo Nghị định 214? (Hình từ Internet)

Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu có bao gồm chất lượng hàng hóa không?

Tại khoản 3 Điều 20 Nghị định 214/2025/NĐ-CP có quy định thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu và chất lượng hàng hóa đã được sử dụng như sau:

Điều 20. Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu và chất lượng hàng hóa đã được sử dụng
[...]
2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhà thầu có hành vi quy định tại khoản 1 Điều này, chủ đầu tư đăng tải danh sách nhà thầu và các tài liệu liên quan trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, trong đó nêu cụ thể ngày thực hiện hành vi đó. Đối với gói thầu dịch vụ tư vấn, thông tin về uy tín trong việc tham dự thầu được sử dụng để đánh giá về kỹ thuật (nếu có). Đối với các gói thầu còn lại, nhà thầu có tên trong danh sách này khi tham dự thầu phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu với giá trị gấp 03 lần giá trị yêu cầu đối với nhà thầu khác trong thời hạn 02 năm kể từ lần cuối cùng thực hiện các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này mà không bị xem xét, đánh giá về kỹ thuật trong quá trình lựa chọn nhà thầu.
3. Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu gồm:
a) Tiến độ thực hiện hợp đồng;
b) Chất lượng hàng hóa, dịch vụ, công trình, bao gồm các sự cố xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng (nếu có) và các yếu tố khác có liên quan;
c) Vi phạm hợp đồng, chấm dứt hợp đồng và lý do;
d) Các thông tin khác (nếu cần thiết).
4. Chủ đầu tư hoặc đơn vị có nhu cầu mua sắm trong mua sắm tập trung có trách nhiệm công khai kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Việc đăng tải thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng áp dụng cho mỗi hợp đồng và trên cơ sở phạm vi công việc thuộc hợp đồng mà nhà thầu thực hiện. Thời gian đăng tải có thể trong hoặc sau thời gian thực hiện gói thầu nhưng không muộn hơn 06 tháng kể từ ngày kết thúc thời gian thực hiện gói thầu. Trường hợp thời gian bảo hành dài hơn 06 tháng, chủ đầu tư hoặc đơn vị có nhu cầu mua sắm trong mua sắm tập trung còn phải cập nhật kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu sau khi hoàn thành nghĩa vụ bảo hành (nếu có).
[...]

Như vậy, thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu bao gồm chất lượng hàng hóa, dịch vụ, công trình.

Cơ sở dữ liệu quốc gia về chất lượng hàng hóa đã được sử dụng bao gồm các thông tin nào?

Tại khoản 2 Điều 19 Nghị định 214/2025/NĐ-CP có quy định Cơ sở dữ liệu quốc gia về chất lượng hàng hóa đã được sử dụng bao gồm các thông tin sau:

- Tên hàng hóa;

- Xuất xứ, hãng sản xuất, ký mã hiệu, nhãn mác;

- Các đặc tính kỹ thuật chủ yếu;

- Chủ đầu tư, đơn vị sử dụng hàng hóa;

- Chất lượng hàng hóa theo quy định tại các khoản 5, 6 và 7 Điều 20 Nghị định 214/2025/NĐ-CP;

- Các thông tin khác.

Lương Thị Tâm Như
Lương Thị Tâm Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).