Chỉ tiêu 24 trên tờ khai thuế 01/GTGT TT89 là gì?

05:35 | 08/10/2026
Chỉ tiêu 24 trên tờ khai thuế 01/GTGT TT89 là Giá trị và thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào (có thuế giá trị gia tăng).
Nội dung chính
  1. Chỉ tiêu 24 trên tờ khai thuế 01/GTGT TT89 là gì?
  2. Giá tính thuế GTGT đối với cho thuê tài sản như thế nào?
  3. Nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT là gì?

Chỉ tiêu 24 trên tờ khai thuế 01/GTGT TT89 là gì?

Mẫu tờ khai 01 GTGT quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC là Tờ khai thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh từ ngày 01/7/2026.

>>> Tải mẫu tờ khai 01 GTGT Thông tư 89 tại đây. TẢI VỀ.

Theo đó, Chỉ tiêu 24 là "Giá trị và thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào" (có thuế giá trị gia tăng).

Lưu ý: Thời điểm kê khai, khi doanh nghiệp nhận được hồ sơ đầu vào hóa đơn GTGT, giấy nộp tiền trong kỳ tính thuế nào thì phải kê khai vào chỉ tiêu [24] của kỳ đó.

Chỉ tiêu [24] Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là tổng thuế GTGT của TSCĐ, HHDV mua vào trên các hoá đơn, chứng từ, giấy nộp tiền vào NSNN, biên lai nộp thuế (không bao gồm thuế GTGT đầu vào dùng cho dự án đầu tư đã kê khai vào tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư mẫu số 02/GTGT). Riêng các hoá đơn bất hợp pháp thì không được kê khai vào chỉ tiêu này.

Trên đây là thông tin về "Chỉ tiêu 24 trên tờ khai thuế 01 GTGT TT89 là gì?".

Chỉ tiêu 24 trên tờ khai thuế 01/GTGT TT89 là gì?

Chỉ tiêu 24 trên tờ khai thuế 01 GTGT TT89 là gì? (Hình từ Internet)

Giá tính thuế GTGT đối với cho thuê tài sản như thế nào?

Theo Điều 7 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 7. Giá tính thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản, gia công hàng hóa và hoạt động xây dựng, lắp đặt
1. Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền cho thuê chưa có thuế giá trị gia tăng. Trong đó:
a) Số tiền cho thuê tài sản là giá thuê được quy định trong hợp đồng cho thuê tài sản.
b) Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho thời hạn thuê thì giá tính thuế là số tiền cho thuê trả từng kỳ hoặc trả trước cho thời hạn thuê chưa có thuế giá trị gia tăng.
2. Đối với gia công hàng hóa là giá gia công chưa có thuế giá trị gia tăng. Giá gia công là giá gia công theo hợp đồng gia công chưa có thuế giá trị gia tăng, bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa.
3. Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị chưa có thuế giá trị gia tăng. Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì giá tính thuế là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu và máy móc, thiết bị.

Theo đó, giá tính thuế GTGT đối với cho thuê tài sản được quy định như sau:

- Số tiền cho thuê tài sản là giá thuê được quy định trong hợp đồng cho thuê tài sản.

- Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho thời hạn thuê thì giá tính thuế là số tiền cho thuê trả từng kỳ hoặc trả trước cho thời hạn thuê chưa có thuế giá trị gia tăng.

Nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT là gì?

Theo Điều 14 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT như sau:

(1) Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại Mục này:

- Bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng.

- Không bao gồm các khoản thu không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của cơ sở kinh doanh: các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, thu đòi người thứ ba của hoạt động bảo hiểm, các khoản thu hộ, các khoản thù lao từ cơ quan nhà nước do thực hiện hoạt động thu hộ, chỉ hộ các cơ quan nhà nước, các khoản thu tài chính.

(2) Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng (nếu có) thì giá tính thuế giá trị gia tăng là giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng chưa có thuế giá trị gia tăng.

(3) Trường hợp cơ sở kinh doanh đã tính thuế giá trị gia tăng nhưng giá tính thuế bị thay đổi theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật có liên quan thì giá tính thuế được xác định theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Tạ Thị Thanh Thảo
Tạ Thị Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất