Chi hỗ trợ điều trị khám chữa bệnh cho NLĐ được trừ thuế TNDN tối đa bao nhiêu?
Căn cứ theo khoản 4 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP chi hỗ trợ điều trị khám chữa bệnh cho người lao động là khoản chi có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động.
Theo đó, khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, nhưng tổng các khoản chi có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động trong năm tính thuế không được vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm của doanh nghiệp.
Trong đó: 01 tháng lương bình quân thực tế = Quỹ tiền lương thực hiện trong năm / 12 tháng.
Trường hợp doanh nghiệp hoạt động chưa đủ 12 tháng thì lấy quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia cho số tháng thực tế hoạt động.
Trong đó, quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán thuế theo quy định, không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế.
Như vậy, Chi hỗ trợ điều trị khám chữa bệnh cho NLĐ không có mức trần riêng cho từng người hoặc từng khoản chi. Khoản chi này được cộng chung với các khoản phúc lợi trực tiếp khác và tổng mức được trừ tối đa không vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.

Chi hỗ trợ điều trị khám chữa bệnh cho NLĐ được trừ thuế TNDN tối đa bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Điều kiện để các khoản chi phúc lợi cho người lao động được tính trừ thuế TNDN là gì?
Ngoài điều kiện về mức trần chi phí theo khoản 4 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, căn cứ khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP các khoản chi phúc lợi cho được vào chi phí hợp lý được tính trừ thuế TNDN khi đáp ứng được các điều kiện sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên.
Lưu ý: Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một người bán có giá trị dưới 05 triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày, tổng giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì cũng phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được tính vào chi phí được trừ.
Ngoài ra Thuế tỉnh An Giang ban hành Công văn 1523/AGI-QLDN1 năm 2026 tải về hướng dẫn về trừ thuế TNDN đối với các khoản chi có tính chất phúc lợi cho người lao động như sau:
Phần chỉ cho các khoản mang tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động phải thoả mãn các điều kiện trên và không được vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế.
Các khoảng chi này phải có đầy đủ hoá đơn chứng từ và thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật thuế. Đồng thời nội dung các khoảng chi mang tính chất phúc lợi cho Người lao động phải được quy định rõ trong quy chế chi tiêu nội bộ của Công ty.
Hạch toán chi phí phúc lợi cho nhân viên vào tài khoản nào của Thông tư 99/2025/TT-BTC?
Căn cứ Phần B Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC việc hạch toán các khoản phúc lợi cho nhân viên phụ thuộc vào nguồn chi khoản phúc lợi.
[1] Chi phúc lợi được hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất, kinh doanh
Trường hợp doanh nghiệp không chi từ Quỹ khen thưởng, phúc lợi mà tính khoản phúc lợi trực tiếp vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ thì hạch toán vào tài khoản chi phí tương ứng với bộ phận của người lao động.
Trường hợp này doanh nghiệp có thể hoạch toán chi phí phúc lợi vào các tài khoản sau:
+ TK 6411 - Chi phí nhân viên bao gồm các khoản khen thưởng, phúc lợi cho nhân viên bộ phận bán hàng trong trường hợp doanh nghiệp không chi từ nguồn Quỹ khen thưởng, phúc lợi mà hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất, kinh doanh
+ TK 6421 - Chi phí nhân viên quản lý gồm các khoản khen thưởng, phúc lợi cho nhân viên quản lý trong trường hợp doanh nghiệp không chỉ từ nguồn quỹ khen thưởng, phúc lợi mà hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
+ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm chi phí phúc lợi cho nhân viên cho nhân viên trong trường hợp doanh nghiệp xác định đây là chi phí quản lý chung của doanh nghiệp và hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.
[2] Chi phúc lợi từ Quỹ phúc lợi
Trường hợp doanh nghiệp có Quỹ phúc lợi thì hạch toán chi phí phúc lợi cho nhân viên vào tài khoản TK 353
TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi dùng để phản ánh việc trích lập và sử dụng quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, trong đó TK 3532 là Quỹ phúc lợi. Quỹ này được trích từ lợi nhuận sau thuế TNDN.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];