Hạn chót tạm nộp thuế TNDN quý 3/2026 được lùi tới ngày nào?

Ngô Diễm Quỳnh
15:45 | 08/10/2026
Hạn chót tạm nộp thuế TNDN quý 3/2026 được lùi tới ngày nào?
Nội dung chính
  1. Hạn chót tạm nộp thuế TNDN quý 3/2026 được lùi tới ngày nào?
  2. Lãi chậm nộp tiền thuế TNDN hiện nay là bao nhiêu?
  3. Các trường hợp phải nộp tiền chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác là gì?

Hạn chót tạm nộp thuế TNDN quý 3/2026 được lùi tới ngày nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 24 Nghị định 252/2026/NĐ-CP Doanh nghiệp tạm nộp thuế TNDN quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

Như vậy hạn chót tạm nộp thuế TNDN quý 3/2026 sẽ rơi vào Thứ 7 ngày 31/10/2026.

Bên cạnh đó tại khoản 7 Điều 3 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ đó.

Đồng thời, Điều 1 Quyết định 188/1999/QĐ-TTg quy định chế độ tuần làm việc 40 giờ trong 05 ngày đối với cơ quan, đơn vị hành chính, sự nghiệp, trong đó nghỉ ngày thứ Bảy và Chủ nhật hằng tuần.

Do vậy thời hạn tạm nộp thuế TNDN Quý 3 2026 được chuyển sang ngày 02/11/2026

Ngoài ra căn cứ Điều 1, Điều 2 Nghị định 245/2026/NĐ-CP đối với các doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các ngành kinh tế, lĩnh vực quy định tại Phụ lục I Nghị định 245/2026/NĐ-CP còn được gia hạn thời hạn tạm nộp thuế TNDN quý 3 2026 chậm nhất là ngày 30 tháng 12 năm 2026.

Lưu ý, đối với thời gian nộp thuế điện tử tại Điều 11 Thông tư 89/2026/TT-BTC, quy định người nộp thuế được thực hiện giao dịch thuế điện tử 24 giờ trong ngày và 07 ngày trong tuần, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ và ngày Tết. Hồ sơ được xác định là nộp trong ngày nếu được ký gửi thành công trong khoảng thời gian từ 00:00:00 giờ đến 23:59:59 giờ của ngày đó.

Để hạn chế rủi ro phát sinh dẫn đến chậm nộp, người nộp thuế nên chủ động nộp hồ sơ trước hoặc trong ngày 31/10/2026 và 30/12/2026 (Đối với trường hợp được gia hạn).

Hạn chót tạm nộp thuế TNDN quý 3/2026 được lùi tới ngày nào?

Hạn chót tạm nộp thuế TNDN quý 3 2026 được lùi tới ngày nào? (Hình từ Internet)

Lãi chậm nộp tiền thuế TNDN hiện nay là bao nhiêu?

Căn cứ khoản 2 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025 quy định như sau:

Điều 16. Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác
[...]
2. Mức tính tiền chậm nộp và thời gian tính tiền chậm nộp được quy định như sau:
a) Mức tính tiền chậm nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế, khoản thu khác chậm nộp do cơ quan thuế quản lý thu và 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp do cơ quan hải quan quản lý thu;
b) Thời gian tính tiền chậm nộp thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Theo đó mức tính tiền chậm nộp thuế TNDN xác định như sau:

- Mức tính tiền chậm nộp = 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.

- Thời gian tính tiền chậm nộp được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Do đó lãi chậm nộp (tiền chậm nộp) đối với thuế TNDN được tính với mức 0,03%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp.

Các trường hợp phải nộp tiền chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác là gì?

Căn cứ Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về các trường hợp bị tính tiền chậm nộp thuế và khoản thu khác gồm:

- Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác so với thời hạn nộp, thời hạn gia hạn nộp quy định tại Điều 14 của Luật này;

- Người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác làm tăng số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp hoặc giảm số tiền thuế, khoản thu khác đã được miễn, giảm, hoàn, không thu;

- Cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện người nộp thuế khai thiếu số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp hoặc phát hiện số tiền thuế, khoản thu khác đã hoàn, đã miễn, đã giảm, đã không thu lớn hơn số tiền thuế, khoản thu khác được hoàn, được miễn, được giảm, không thu;

- Trường hợp được nộp dần tiền thuế nợ quy định tại khoản 6 Điều 48 của Luật này;

- Trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 44 của Luật này;

- Trường hợp không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 44 đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều 45 của Luật này và trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 44 của Luật này;

- Cơ quan, tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế, khoản thu khác, cơ quan, tổ chức được giao quản lý các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước chậm nộp vào ngân sách nhà nước đối với số tiền đã thu được thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền nộp chậm theo quy định;

- Cơ quan, tổ chức thuộc đối tượng khấu trừ thuế, nộp thuế, khoản thu khác thay cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan nộp tiền không đầy đủ, không đúng thời hạn theo quy định của pháp luật thì có trách nhiệm nộp tiền chậm nộp theo quy định thay cho người nộp thuế;

- Việc nộp tiền chậm nộp đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Logo Thư viện Pháp luật
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Mã chương 857 là gì theo Thông tư 130?

Mã chương 857 là Hộ gia đình, cá nhân, Bao gồm trường hợp các khoản thuế TNCN do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.