Mã định danh điện tử của 9 Thuế cơ sở tỉnh Hưng Yên từ 1/10/2026 chi tiết như thế nào?

13:50 | 10/10/2026
Mã định danh điện tử của 9 Thuế cơ sở tỉnh Hưng Yên từ 1/10/2026 chi tiết như thế nào?
Nội dung chính
  1. Mã định danh điện tử của 9 Thuế cơ sở tỉnh Hưng Yên từ 1/10/2026 chi tiết như thế nào?
  2. Quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế phải được thực hiện trên cơ sở nào?
  3. Cơ quan quản lý thuế cung cấp thông tin người nộp thuế trong các trường hợp nào?

Mã định danh điện tử của 9 Thuế cơ sở tỉnh Hưng Yên từ 1/10/2026 chi tiết như thế nào?

Căn cứ theo Thông báo 880/TB-CT năm 2026 tải về về Mã định danh điện tử của 34 Thuế tỉnh thành phố và 350 Thuế cơ sở phục vụ việc gửi, nhận văn bản điện tử trên Trục liễn thông văn bản Quốc gia.

Mã định danh điện tử của 9 Thuế cơ sở tỉnh Hưng Yên như sau:

Mã định danh điện tử

Tên đơn vị

G12.18.113

Thuế tỉnh Hưng Yên

G12.18.113.001

Thuế cơ sở 1 tỉnh Hưng Yên

G12.18.113.002

Thuế cơ sở 2 tỉnh Hưng Yên

G12.18.1 13.003

Thuế cơ sở 3 tỉnh Hưng Yên

G12.18.113.004

Thuế cơ sở 4 tỉnh Hưng Yên

G12.18.113.005

Thuế cơ sở 5 tỉnh Hưng Yên

G12.18.113.006

Thuế cơ sở 6 tỉnh Hưng Yên

G12.18.113.007

Thuế cơ sở 7 tỉnh Hưng Yên

G12.18.113.008

Thuế cơ sở 8 tỉnh Hưng Yên

G12.18.113.009

Thuế cơ sở 9 tỉnh Hưng Yên

Xem chi tiết tại Thông báo 880 TB CT tải về Mã định danh điện tử của 34 Thuế tỉnh, thành phố và 350 Thuế cơ sở

Mã định danh điện tử của 9 Thuế cơ sở tỉnh Hưng Yên từ 1/10/2026 chi tiết như thế nào?

Mã định danh điện tử của 9 Thuế cơ sở tỉnh Hưng Yên từ 1/10/2026 chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)

Quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế phải được thực hiện trên cơ sở nào?

Tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 94/2026/TT-BTC quy định như sau:

Điều 4. Nguyên tắc quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế
1. Việc áp dụng quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế phải bảo đảm tính khách quan, minh bạch, đúng quy định của pháp luật, không phân biệt đối xử; được thực hiện nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý thuế, khuyến khích và tạo điều kiện để người nộp thuế tự nguyện tuân thủ tốt pháp luật thuế, đồng thời phòng ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật thuế.
2. Quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế phải được thực hiện trên cơ sở phân tích dữ liệu khách quan, toàn diện, thường xuyên được cập nhật; áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp với đặc thù, mức độ tuân thủ pháp luật thuế và mức độ rủi ro của từng nhóm, từng người nộp thuế; ưu tiên ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại và tự động hóa trong thu thập, xử lý dữ liệu, đánh giá và phân loại.
[...]

Như vậy, quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế phải được thực hiện trên cơ sở phân tích dữ liệu khách quan, toàn diện, thường xuyên được cập nhật; áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp với đặc thù, mức độ tuân thủ pháp luật thuế và mức độ rủi ro của từng nhóm, từng người nộp thuế; ưu tiên ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại và tự động hóa trong thu thập, xử lý dữ liệu, đánh giá và phân loại.

Cơ quan quản lý thuế cung cấp thông tin người nộp thuế trong các trường hợp nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025 quy định như sau:

Điều 7. Bảo mật, công khai thông tin người nộp thuế
1. Cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế, người đã từng là công chức quản lý thuế, cơ quan cung cấp, trao đổi thông tin người nộp thuế, tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế (sau đây gọi là đại lý thuế), tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục hải quan (sau đây gọi là đại lý làm thủ tục hải quan) phải bảo mật thông tin người nộp thuế, trừ trường hợp cơ quan quản lý thuế cung cấp, công khai thông tin người nộp thuế quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
2. Cơ quan quản lý thuế cung cấp thông tin người nộp thuế trong các trường hợp sau:
a) Cung cấp cho cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án, cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước, cơ quan quản lý khác của nhà nước khi có yêu cầu bằng văn bản để phục vụ hoạt động tố tụng, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán theo quy định của pháp luật;
b) Cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác khi có yêu cầu bằng văn bản theo quy định của luật;
c) Cung cấp cho cơ quan quản lý thuế nước ngoài phù hợp với điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết.
[...]

Theo đó, cơ quan quản lý thuế cung cấp thông tin người nộp thuế trong các trường hợp sau:

- Cung cấp cho cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án, cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước, cơ quan quản lý khác của nhà nước khi có yêu cầu bằng văn bản để phục vụ hoạt động tố tụng, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán theo quy định của pháp luật;

- Cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác khi có yêu cầu bằng văn bản theo quy định của luật;

- Cung cấp cho cơ quan quản lý thuế nước ngoài phù hợp với điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết.

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất