Tiền lương tiền công Quý 3 kê khai theo TT89 hay TT80?
Ngày 30/6/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Thông tư có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 thay thế Thông tư 80/2021/TT-BTC.
Căn cứ STT 20 Phần II về thủ tục hành chính ban hành kèm theo Quyết định 1934/QĐ-BTC năm 2026, thành phần hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân của tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với tiền lương, tiền công được hướng dẫn như sau:
Từ ngày 01/7/2026 đến thời điểm theo lộ trình của cơ quan thuế quy định tại khoản 2 Điều 99 Thông tư 89/2026/TT-BTC, các tờ khai thuế TNCN mẫu số 05/KK-TNCN và 05-1/PBT-KK-TNCN thực hiện theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính.
Theo đó, đối với kỳ kê khai thuế TNCN từ tiền lương, tiền công Quý 3/2026, tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có thể tiếp tục sử dụng Mẫu 05/KK-TNCN và Mẫu 05-1/PBT-KK-TNCN theo Thông tư 80/2021/TT-BTC trong thời gian chuyển tiếp.
Ngoài ra, khoản 4 Điều 52 Luật Quản lý thuế 2025 quy định cơ quan thuế có trách nhiệm xây dựng, nâng cấp và hoàn thiện hệ thống thông tin phục vụ việc thực hiện đầy đủ các giao dịch điện tử trong quản lý thuế; việc áp dụng được thực hiện theo lộ trình do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, bảo đảm hoàn thành trước ngày 01/01/2027.
Trong thời gian chuyển tiếp theo STT 20 Phần II ban hành kèm theo Quyết định 1934/QĐ-BTC năm 2026, các mẫu tờ khai được sử dụng như sau:
- Tờ khai thuế TNCN đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công theo Mẫu 05/KK-TNCN TT80/2021 tải về
- Bảng xác định số thuế TNCN phải nộp đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được phân bổ cho địa bàn cấp tỉnh theo Mẫu 05-1/PBT-KK-TNCN TT80/2021 tải về
Như vậy, khi kê khai thuế TNCN từ tiền lương, tiền công Quý 3/2026, người nộp thuế sử dụng Mẫu 05/KK-TNCN và Mẫu 05-1/PBT-KK-TNCN theo Thông tư 80/2021/TT-BTC trong thời gian chuyển tiếp theo lộ trình quy định tại Quyết định 1934/QĐ-BTC năm 2026.

Tiền lương tiền công Quý 3 kê khai theo TT89/2026 hay TT80/2021? (Hình từ Internet)
Hạn chót kê khai thuế TNCN Quý 3 2026 rơi vào ngày nào?
Căn cứ Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 10. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Đối với loại thuế khai theo từng lần phát sinh, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế, trừ trường hợp phải khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã cho từng lần phát sinh theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 26 Luật Quản lý thuế.
2. Đối với loại thuế khai theo tháng, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
3. Đối với loại thuế khai theo quý, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
Theo đó đối với loại thuế khai theo quý, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo. Vậy hạn chót nộp tờ khai thuế TNCN Quý 3 2026 rơi vào ngày 31/10/2026.
Bên cạnh đó căn cứ khoản 7 Điều 3 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế, thời hạn cơ quan quản lý thuế giải quyết hồ sơ thuế là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế, thời hạn cơ quan quản lý thuế giải quyết hồ sơ thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ đó.
Trường hợp ngày 31/10/2026 thuộc ngày nghỉ theo quy định thì căn cứ khoản 7 Điều 3 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được tính là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ đó.
Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế hiện nay là bao nhiêu?
Căn cứ Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định về mức phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế. Theo đó mức phạt chậm nộp tờ khai thuế như sau:
(1) Phạt cảnh cáo
Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
(2) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
Áp dụng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
(3) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng
Áp dụng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.
(4) Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng
Áp dụng đối với một trong các hành vi sau đây:
- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;
- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
- Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
- Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
(5) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng
Áp dụng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.
Lưu ý: Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản (5) này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định này nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều này.
(6) Biện pháp khắc phục hậu quả:
- Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản (1) (2) (3) và (4) nêu trên trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế;
- Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi :
+ Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
+ Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
Lưu ý: Theo khoản 5 Điều 5 , khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định mức phạt nêu trên là mức phạt áp dụng đối với tổ chức vi phạm, mức phạt của cá nhân bằng 1/2 lần mức phạt của tổ chức.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];