Khi nào kê khai vào chỉ tiêu 37 38 trên tờ khai thuế GTGT TT89/2026?

Đỗ Văn Minh 5,111 lượt xem
09:56 | 12/08/2026
Khi nào kê khai vào chỉ tiêu 37 38 trên tờ khai thuế GTGT TT89/2026?
Nội dung chính
  1. Khi nào kê khai vào chỉ tiêu 37 38 trên tờ khai thuế GTGT TT89/2026?
  2. Quy định về nguyên tắc quản lý thuế như thế nào?
  3. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng là khi nào?

Khi nào kê khai vào chỉ tiêu 37 38 trên tờ khai thuế GTGT TT89/2026?

Mẫu tờ khai 01 GTGT quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC là Tờ khai thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh từ ngày 01/7/2026.

>>> Tải mẫu tờ khai 01 GTGT Thông tư 89 tại đây. TẢI VỀ.

Theo đó, chỉ tiêu 37 38 không chỉ dùng cho kết quả khai bổ sung như trước mà có một số trường hợp được điều chỉnh trực tiếp trên tờ khai 01/GTGT, không phải nộp hồ sơ khai bổ sung.

Trường hợp

Chỉ tiêu

Thời điểm

Mua hàng hóa, dịch vụ trả chậm/trả góp từ 5 triệu đồng trở lên, đến hạn thanh toán nhưng chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

[37] – giảm

Kỳ phát sinh nghĩa vụ thanh toán

Sau khi đã điều chỉnh [37], có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

[38] – tăng

Kỳ có chứng từ thanh toán

Phát hiện thuế GTGT đầu vào kê khai sai, sót, và việc điều chỉnh chỉ làm tăng/giảm thuế còn được khấu trừ chuyển kỳ sau hoặc làm giảm số thuế phải nộp

Tăng → [38]; giảm → [37]

Tháng/quý phát hiện sai, sót

Nhận hóa đơn điều chỉnh/thay thế thuộc trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC, nếu thuộc diện điều chỉnh trực tiếp

Tăng → [38]; giảm → [37]

Kỳ nhận hóa đơn điều chỉnh/thay thế

Chuyển từ phương pháp khấu trừ sang trực tiếp, còn thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết

[37] – giảm

Kỳ tính thuế cuối cùng trước khi chuyển phương pháp

Khi nào kê khai vào chỉ tiêu 37 38 trên tờ khai thuế GTGT TT89/2026?

Khi nào kê khai vào chỉ tiêu 37 38 trên tờ khai thuế GTGT TT89/2026? (Hình từ Internet)

Quy định về nguyên tắc quản lý thuế như thế nào?

Căn cứ Điều 6 Luật Quản lý thuế 2025 quy định nguyên tắc quản lý thuế như sau:

- Quản lý thuế phải bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch, bình đẳng, lấy người nộp thuế làm trung tâm phục vụ, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý thu ngân sách nhà nước.

- Người nộp thuế có nghĩa vụ nộp thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của luật thuế và quy định của pháp luật. Người nộp thuế tự xác định nghĩa vụ thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp, tự kê khai thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước và tự nộp thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý thuế và các quy định khác của pháp luật có liên quan, trừ trường hợp do cơ quan quản lý thuế tính thuế, khoản thu khác, thông báo thuế, khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

- Cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước, tổ chức khác của nhà nước được giao nhiệm vụ quản lý thu ngân sách nhà nước thực hiện việc quản lý thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Các nguyên tắc áp dụng trong quản lý thuế:

+ Nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế trong quản lý thuế để xác định bản chất của các giao dịch, hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế làm cơ sở xác định nghĩa vụ thuế, khoản thu khác, đảm bảo các giao dịch của người nộp thuế thể hiện đúng bản chất thương mại, kinh tế, tài chính, không phụ thuộc hình thức của giao dịch được thể hiện trong hợp đồng, văn bản giữa người nộp thuế với bên liên quan;

+ Nguyên tắc giao dịch độc lập;

+ Nguyên tắc quản lý rủi ro dựa trên mức độ rủi ro để sử dụng hiệu quả nguồn lực và nâng cao hiệu quả quản lý;

+ Nguyên tắc quản lý tuân thủ theo mức độ tuân thủ của người nộp thuế để có biện pháp khuyến khích tự giác, tự nguyện thực hiện nghĩa vụ nộp thuế;

+ Nguyên tắc quản lý thuế theo thông lệ quốc tế phù hợp với điều kiện của Việt Nam.

Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng là khi nào?

Căn cứ tại Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng như sau:

(1) Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:

- Đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền;

- Đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

(2) Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây do Chính phủ quy định:

- Hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu;

- Dịch vụ viễn thông;

- Dịch vụ kinh doanh bảo hiểm;

- Hoạt động cung cấp điện, hoạt động sản xuất điện, nước sạch;

- Hoạt động kinh doanh bất động sản;

- Hoạt động xây dựng, lắp đặt và hoạt động dầu khí.

Đỗ Văn Minh
Đỗ Văn Minh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Dạy học có chịu thuế GTGT không?

Theo Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp không chịu thuế GTGT.

Bài viết mới nhất