Mức chi thực hiện các dịch vụ chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em theo Thông tư 113 bao nhiêu?

Châu Nhật Tân
19:30 | 04/10/2026
Mức chi thực hiện các dịch vụ chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em theo Thông tư 113 bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Mức chi thực hiện các dịch vụ chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em theo Thông tư 113 bao nhiêu?
  2. Quy định về nguyên tắc quản lý ngân sách nhà nước như thế nào?
  3. Quy định về dự phòng ngân sách nhà nước như thế nào?

Mức chi thực hiện các dịch vụ chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em theo Thông tư 113 bao nhiêu?

Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 24 Thông tư 113/2026/TT-BTC quy định về mức chi thực hiện các dịch vụ chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em như sau:

Điều 24. Nội dung tiểu dự án 3: Đổi mới hoạt động, cung ứng dịch vụ tại y tế cơ sở
1. Đối tượng, phạm vi, nội dung hoạt động các nội dung 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08 của tiểu dự án 3 quy định tại Quyết định số 1709/QĐ-BYT được thực hiện tương ứng theo văn bản hướng dẫn của Bộ Y tế theo phân công tại Quyết định số 1709/QĐ-BYT.
2. Nội dung, mức chi tương ứng theo quy định tại Chương II Thông tư này và một số nội dung, mức chi như sau:
a) Chi mua các thực phẩm, nguyên vật liệu phục vụ cho hoạt động trình diễn bữa ăn cho trẻ em: Thực hiện theo giá thị trường tại địa phương và chứng từ chi tiêu hợp pháp, mức chi khoán 20.000 đồng/trẻ/lần;
b) Chi thực hiện các dịch vụ chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em:
- Đối với các dịch vụ thực hiện tại cơ sở y tế: Mức chi theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của cơ quan có thẩm quyền quy định đối với cơ sở khám chữa bệnh công lập tại thời điểm thực hiện dịch vụ;
- Đối với các dịch vụ thực hiện ngoài cơ sở y tế: Hỗ trợ nhân viên y tế, cô đỡ thôn, bản đỡ đẻ tại nhà cho bà mẹ không đến đẻ tại cơ sở y tế: 200.000 đồng/người/ca; chăm sóc sau sinh cho bà mẹ và trẻ sơ sinh: 100.000 đồng/lần (tối đa 03 lần/bà mẹ, trẻ sơ sinh);
[...]

Như vậy, mức chi thực hiện các dịch vụ chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em như sau:

- Đối với các dịch vụ thực hiện tại cơ sở y tế: Mức chi theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của cơ quan có thẩm quyền quy định đối với cơ sở khám chữa bệnh công lập tại thời điểm thực hiện dịch vụ

- Đối với các dịch vụ thực hiện ngoài cơ sở y tế: Hỗ trợ nhân viên y tế, cô đỡ thôn, bản đỡ đẻ tại nhà cho bà mẹ không đến đẻ tại cơ sở y tế: 200.000 đồng/người/ca; chăm sóc sau sinh cho bà mẹ và trẻ sơ sinh: 100.000 đồng/lần (tối đa 03 lần/bà mẹ, trẻ sơ sinh)

Mức chi thực hiện các dịch vụ chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em theo Thông tư 113 bao nhiêu?

Mức chi thực hiện các dịch vụ chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em theo Thông tư 113 bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Quy định về nguyên tắc quản lý ngân sách nhà nước như thế nào?

Theo Điều 8 Luật Ngân sách nhà nước 2025 quy định về nguyên tắc quản lý ngân sách nhà nước như sau:

- Ngân sách nhà nước được quản lý thống nhất, tập trung dân chủ, hiệu quả, tiết kiệm, công khai, minh bạch, công bằng; có phân công, phân cấp quản lý; gắn quyền hạn với trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước các cấp.

- Toàn bộ các khoản thu, chi ngân sách phải được dự toán, tổng hợp đầy đủ vào ngân sách nhà nước.

- Các khoản thu ngân sách thực hiện theo quy định của các luật về thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác thuộc ngân sách theo quy định của pháp luật.

- Các khoản chi ngân sách chỉ được thực hiện khi có dự toán được cấp có thẩm quyền giao, trừ trường hợp tạm cấp ngân sách quy định tại Điều 53 của Luật này và phải bảo đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

- Bảo đảm ưu tiên bố trí ngân sách cho chi đầu tư phát triển để thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước trong từng thời kỳ về phát triển kinh tế; phát triển giáo dục, đào tạo, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; giảm nghèo bền vững; phát triển nông nghiệp, nông thôn, y tế; chính sách dân tộc; thực hiện mục tiêu bình đẳng giới và những chính sách quan trọng khác.

- Bố trí ngân sách để thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại, kinh phí hoạt động của bộ máy nhà nước; các nghĩa vụ của nhà nước trong các cam kết quốc tế, cam kết với các nhà đầu tư.

- Ngân sách nhà nước bảo đảm cân đối kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị, cơ quan Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; hỗ trợ các tổ chức xã hội thực hiện các nhiệm vụ được Nhà nước giao.

- Bảo đảm chi trả các khoản nợ lãi đến hạn thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước.

- Việc quyết định đầu tư và chi đầu tư chương trình, nhiệm vụ, dự án có sử dụng vốn ngân sách nhà nước phải phù hợp với Luật Đầu tư công và quy định của pháp luật khác có liên quan.

- Ngân sách nhà nước không hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách. Trường hợp được ngân sách nhà nước hỗ trợ vốn điều lệ theo quy định của pháp luật thì phải phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và chỉ thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: được thành lập và hoạt động theo đúng quy định của pháp luật; có khả năng tài chính độc lập; có nguồn thu, nhiệm vụ chi không trùng với nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước.

Ngân sách nhà nước bố trí kinh phí cho các quỹ thực hiện nhiệm vụ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, xây dựng chính sách, pháp luật theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước.

Quy định về dự phòng ngân sách nhà nước như thế nào?

Căn cứ Điều 10 Luật Ngân sách nhà nước 2025 quy định về dự phòng ngân sách nhà nước như sau:

(1) Mức bố trí dự phòng từ 2% đến 5% tổng chi ngân sách mỗi cấp, trong đó chi của ngân sách cấp trên không bao gồm chi bổ sung cân đối cho ngân sách cấp dưới, chi của ngân sách cấp dưới không bao gồm chi bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên (nếu có).

(2) Dự phòng ngân sách nhà nước được sử dụng để:

- Chi phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, cứu đói; nhiệm vụ quan trọng về quốc phòng, an ninh; chi dự trữ quốc gia; nhiệm vụ đối ngoại đột xuất, cấp bách của Nhà nước; chia sẻ phần giảm doanh thu đối với các dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư và các nhiệm vụ cần thiết khác thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp mình mà chưa được dự toán

- Chi hỗ trợ cho ngân sách cấp dưới để thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 10 Luật Ngân sách nhà nước 2025

- Chi hỗ trợ địa phương khác theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 9 Luật Ngân sách nhà nước 2025

(3) Trường hợp sử dụng dự phòng ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Ngân sách nhà nước 2025 để phân bổ cho các chương trình, nhiệm vụ, dự án ngoài kế hoạch đầu tư công trung hạn thực hiện theo quy định của Chính phủ.

(4) Thẩm quyền quyết định sử dụng dự phòng ngân sách nhà nước:

- Thủ tướng Chính phủ quyết định sử dụng dự phòng ngân sách trung ương, định kỳ báo cáo Chính phủ để báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất

- Ủy ban nhân dân các cấp quyết định sử dụng dự phòng ngân sách cấp mình, định kỳ báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân và báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp gần nhất.

Logo Thư viện Pháp luật
Châu Nhật Tân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thể thao - Y tế Xem thêm

Bài viết mới nhất