- Danh mục túi sơ cấp cứu loại C theo Thông tư 19 gồm những gì?
- Đối với vị trí làm việc có sử dụng hóa chất độc hoặc chất gây ăn mòn phải trang bị cái gì trong hoạt động sơ cứu, cấp cứu tại nơi làm việc?
- Trách nhiệm của trạm y tế xã, phường, thị trấn trong công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe người lao động là gì?
Danh mục túi sơ cấp cứu loại C theo Thông tư 19 gồm những gì?
Căn cứ theo Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư 19/2016/TT-BYT quy định Danh mục túi sơ cấp cứu loại C gồm có:
STT | Yêu cầu trang bị tối thiểu | Túi C |
1 | Băng dính (cuộn) | 04 |
2 | Băng kích thước 5 x 200 cm (cuộn) | 06 |
3 | Băng kích thước 10 x 200 cm (cuộn) | 06 |
4 | Băng kích thước 15 x 200 cm (cuộn) | 04 |
5 | Băng tam giác (cái) | 06 |
6 | Băng chun | 06 |
7 | Gạc thấm nước (10 miếng/gói) | 04 |
8 | Bông hút nước (gói) | 10 |
9 | Garo cao su cỡ 6 x 100 cm (cái) | 04 |
10 | Garo cao su cỡ 4 x 100 cm (cái) | 04 |
11 | Kéo cắt băng | 01 |
12 | Panh không mấu thẳng kích thước 16 - 18 cm | 02 |
13 | Panh không mấu cong kích thước 16- 18 cm | 02 |
14 | Găng tay khám bệnh (đôi) | 20 |
15 | Mặt nạ phòng độc thích hợp | 02 |
16 | Nước muối sinh lý NaCl 9 ‰ (lọ 500ml) | 06 |
17 | Dung dịch sát trùng (lọ): | |
- Cồn 70° | 02 | |
- Dung dịch Betadine | 02 | |
18 | Kim băng an toàn (các cỡ) | 30 |
19 | Tấm lót nilon không thấm nước | 06 |
20 | Phác đồ sơ cứu | 01 |
21 | Kính bảo vệ mắt | 06 |
22 | Phiếu ghi danh mục trang thiết bị có trong túi | 01 |
23 | Nẹp cổ (cái) | 02 |
24 | Nẹp cánh tay (bộ) | 01 |
25 | Nẹp cẳng tay (bộ) | 01 |
26 | Nẹp đùi (bộ) | 02 |
27 | Nẹp cẳng chân (bộ) | 02 |
(*) Ghi chú: Từ mục 24 - 27: cất giữ bảo quản cùng vị trí với nơi để túi sơ cứu.
Vừa rồi là thông tin về câu hỏi: "Danh mục túi sơ cấp cứu loại C theo Thông tư 19 gồm những gì?"

Danh mục túi sơ cấp cứu loại C theo Thông tư 19 gồm những gì? (Hình từ Internet)
Đối với vị trí làm việc có sử dụng hóa chất độc hoặc chất gây ăn mòn phải trang bị cái gì trong hoạt động sơ cứu, cấp cứu tại nơi làm việc?
Căn cứ tại Điều 5 Thông tư 19/2016/TT-BYT quy định về yêu cầu đối với hoạt động sơ cứu, cấp cứu như sau:
Điều 5. Yêu cầu đối với hoạt động sơ cứu, cấp cứu
1. Việc bố trí lực lượng sơ cứu, cấp cứu, trang bị phương tiện, thiết bị, vật tư, sơ cứu, cấp cứu phải căn cứ vào các yếu tố sau:
a) Loại hình sản xuất, bản chất của yếu tố nguy hiểm, có hại;
b) Số lượng người lao động, số lượng ca làm việc; bố trí ca làm việc;
c) Nguy cơ gây tai nạn có thể xảy ra tại nơi làm việc;
d) Khoảng cách từ nơi làm việc đến cơ sở y tế gần nhất;
đ) Tỷ lệ tai nạn lao động (nếu có).
2. Đối với vị trí làm việc có sử dụng hóa chất độc hoặc chất gây ăn mòn phải trang bị vòi tắm khẩn cấp và phương tiện rửa mắt tại vị trí dễ tiếp cận trong khu vực làm việc và được bảo dưỡng theo quy định của nhà sản xuất hoặc quy định của pháp luật (nếu có).
3. Đối với nơi làm việc có sử dụng hóa chất đã được phân loại là hóa chất nguy hiểm theo quy định của pháp luật về hóa chất thì phải có phiếu an toàn hóa chất bằng tiếng Việt, ghi rõ hướng dẫn về sơ cứu, cấp cứu đối với loại hóa chất đó, đặt gần vị trí của túi sơ cứu, cấp cứu để dễ tiếp cận. Nếu hóa chất sử dụng có chất giải độc thì phải có sẵn chất giải độc và hướng dẫn sử dụng bằng tiếng Việt trong túi sơ cứu, cấp cứu.
4. Có lực lượng sơ cứu, cấp cứu đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 7 Thông tư này.
5. Công bố công khai các thông tin về vị trí, số lượng của túi sơ cứu, trang thiết bị, các phương tiện cấp cứu, phòng hoặc khu vực sơ cứu, cấp cứu và danh sách thành viên lực lượng sơ cứu, cấp cứu tại các khu vực làm việc của cơ sở lao động để cho người lao động biết và sử dụng khi cần thiết.
6. Trang thiết bị, phương tiện sơ cứu, cấp cứu (bao gồm cả túi sơ cứu) và số lượng người làm công tác sơ cứu, cấp cứu phải được định kỳ kiểm tra, rà soát để bảo đảm luôn trong tình trạng sử dụng tốt và phù hợp với các yêu cầu quy định tại Thông tư này.
Như vậy, trong hoạt động sơ cứu, cấp cứu tại nơi làm việc, đối với vị trí làm việc có sử dụng hóa chất độc hoặc chất gây ăn mòn phải trang bị vòi tắm khẩn cấp và phương tiện rửa mắt tại vị trí dễ tiếp cận trong khu vực làm việc và được bảo dưỡng theo quy định của nhà sản xuất hoặc quy định của pháp luật (nếu có).
Trách nhiệm của trạm y tế xã, phường, thị trấn trong công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe người lao động là gì?
Theo Điều 15 Thông tư 19/2016/TT-BYT quy định trách nhiệm của trạm y tế xã, phường, thị trấn trong công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe người lao động như sau:
- Tham gia sơ cứu, cấp cứu ban đầu đối với các trường hợp tai nạn lao động, nhiễm độc các loại hóa chất và các tai nạn khác xảy ra trên địa bàn khi được yêu cầu.
- Thông tin, tuyên truyền, giáo dục sức khỏe về vệ sinh phòng chống dịch, phòng chống bệnh nghề nghiệp;
- Thống kê số cơ sở lao động và các yếu tố có hại trong môi trường lao động để có biện pháp hướng dẫn chăm sóc sức khỏe cho người lao động.
- Kiểm tra công tác vệ sinh lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp trên địa bàn quản lý.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];