Danh mục túi sơ cấp cứu loại A theo Thông tư 19 gồm những gì?

14:00 | 26/09/2026
Danh mục túi sơ cấp cứu loại A theo Thông tư 19 gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Danh mục túi sơ cấp cứu loại A theo Thông tư 19 gồm những gì?
  2. Yêu cầu đối với hoạt động sơ cứu, cấp cứu như thế nào?
  3. Khu vực sơ cứu, cấp cứu phải đáp ứng các yêu cầu tối thiểu nào?

Danh mục túi sơ cấp cứu loại A theo Thông tư 19 gồm những gì?

Căn cứ theo Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư 19/2016/TT-BYT quy định Danh mục túi sơ cấp cứu loại A gồm có:

STT

Yêu cầu trang bị tối thiểu

Túi A

1

Băng dính (cuộn)

02

2

Băng kích thước 5 x 200 cm (cuộn)

02

3

Băng kích thước 10 x 200 cm (cuộn)

02

4

Băng kích thước 15 x 200 cm (cuộn)

01

5

Băng tam giác (cái)

04

6

Băng chun

04

7

Gạc thấm nước (10 miếng/gói)

01

8

Bông hút nước (gói)

05

9

Garo cao su cỡ 6 x 100 cm (cái)

02

10

Garo cao su cỡ 4 x 100 cm (cái)

02

11

Kéo cắt băng

01

12

Panh không mấu thẳng kích thước 16 - 18 cm

02

13

Panh không mấu cong kích thước 16- 18 cm

02

14

Găng tay khám bệnh (đôi)

05

15

Mặt nạ phòng độc thích hợp

01

16

Nước muối sinh lý NaCl 9 ‰ (lọ 500ml)

01

17

Dung dịch sát trùng (lọ):



- Cồn 70°

01


- Dung dịch Betadine

01

18

Kim băng an toàn (các cỡ)

10

19

Tấm lót nilon không thấm nước

02

20

Phác đồ sơ cứu

01

21

Kính bảo vệ mắt

02

22

Phiếu ghi danh mục trang thiết bị có trong túi

01

23

Nẹp cổ (cái)

01

24

Nẹp cánh tay (bộ)

01

25

Nẹp cẳng tay (bộ)

01

26

Nẹp đùi (bộ)

01

27

Nẹp cẳng chân (bộ)

01

Vừa rồi là thông tin về câu hỏi: "Danh mục túi sơ cấp cứu loại A theo Thông tư 19 gồm những gì?"

Danh mục túi sơ cấp cứu loại A theo Thông tư 19 gồm những gì?

Danh mục túi sơ cấp cứu loại A theo Thông tư 19 gồm những gì? (Hình từ Internet)

Yêu cầu đối với hoạt động sơ cứu, cấp cứu như thế nào?

Căn cứ tại Điều 5 Thông tư 19/2016/TT-BYT quy định yêu cầu đối với hoạt động sơ cứu, cấp cứu như sau:

- Việc bố trí lực lượng sơ cứu, cấp cứu, trang bị phương tiện, thiết bị, vật tư, sơ cứu, cấp cứu phải căn cứ vào các yếu tố sau:

+ Loại hình sản xuất, bản chất của yếu tố nguy hiểm, có hại;

+ Số lượng người lao động, số lượng ca làm việc; bố trí ca làm việc;

+ Nguy cơ gây tai nạn có thể xảy ra tại nơi làm việc;

+ Khoảng cách từ nơi làm việc đến cơ sở y tế gần nhất;

+ Tỷ lệ tai nạn lao động (nếu có).

- Đối với vị trí làm việc có sử dụng hóa chất độc hoặc chất gây ăn mòn phải trang bị vòi tắm khẩn cấp và phương tiện rửa mắt tại vị trí dễ tiếp cận trong khu vực làm việc và được bảo dưỡng theo quy định của nhà sản xuất hoặc quy định của pháp luật (nếu có).

- Đối với nơi làm việc có sử dụng hóa chất đã được phân loại là hóa chất nguy hiểm theo quy định của pháp luật về hóa chất thì phải có phiếu an toàn hóa chất bằng tiếng Việt, ghi rõ hướng dẫn về sơ cứu, cấp cứu đối với loại hóa chất đó, đặt gần vị trí của túi sơ cứu, cấp cứu để dễ tiếp cận. Nếu hóa chất sử dụng có chất giải độc thì phải có sẵn chất giải độc và hướng dẫn sử dụng bằng tiếng Việt trong túi sơ cứu, cấp cứu.

- Có lực lượng sơ cứu, cấp cứu đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 7 Thông tư 19/2016/TT-BYT.

- Công bố công khai các thông tin về vị trí, số lượng của túi sơ cứu, trang thiết bị, các phương tiện cấp cứu, phòng hoặc khu vực sơ cứu, cấp cứu và danh sách thành viên lực lượng sơ cứu, cấp cứu tại các khu vực làm việc của cơ sở lao động để cho người lao động biết và sử dụng khi cần thiết.

- Trang thiết bị, phương tiện sơ cứu, cấp cứu (bao gồm cả túi sơ cứu) và số lượng người làm công tác sơ cứu, cấp cứu phải được định kỳ kiểm tra, rà soát để bảo đảm luôn trong tình trạng sử dụng tốt và phù hợp với các yêu cầu quy định tại Thông tư 19/2016/TT-BYT

Khu vực sơ cứu, cấp cứu phải đáp ứng các yêu cầu tối thiểu nào?

Theo Điều 8 Thông tư 19/2016/TT-BYT quy định về yêu cầu đối với khu vực sơ cứu, cấp cứu như sau:

Điều 8. Yêu cầu đối với khu vực sơ cứu, cấp cứu
1. Trường hợp trên 300 người cùng lao động tập trung trên một mặt bằng phải bố trí khu vực sơ cứu, cấp cứu.
2. Khu vực sơ cứu, cấp cứu phải đáp ứng các yêu cầu tối thiểu như sau:
a) Phải đủ rộng để đặt cáng cứu thương và có chỗ cho người bị tai nạn lao động nằm và được thông khí, chiếu sáng và có biển hiệu (chữ thập);
b) Bố trí gần nhà vệ sinh, dễ tiếp cận với khu vực lao động, sản xuất và dễ dàng trong công tác sơ cứu, cấp cứu hoặc vận chuyển người lao động khi bị tai nạn lao động;
c) Danh mục trang thiết bị của khu vực sơ cứu, cấp cứu thực hiện theo quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này.

Thông qua quy định trên, khu vực sơ cứu, cấp cứu phải đáp ứng các yêu cầu tối thiểu như sau:

- Phải đủ rộng để đặt cáng cứu thương và có chỗ cho người bị tai nạn lao động nằm và được thông khí, chiếu sáng và có biển hiệu (chữ thập);

- Bố trí gần nhà vệ sinh, dễ tiếp cận với khu vực lao động, sản xuất và dễ dàng trong công tác sơ cứu, cấp cứu hoặc vận chuyển người lao động khi bị tai nạn lao động;

- Danh mục trang thiết bị của khu vực sơ cứu, cấp cứu thực hiện theo quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư 19/2016/TT-BYT.

Dương Thanh Trúc
Dương Thanh Trúc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thể thao - Y tế Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Hướng dẫn kiểm tra nhà nước về ATTP đối với dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm theo Công văn 22082 ra sao?

Hướng dẫn về việc thực hiện kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với sản phẩm dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm theo Công văn 22082/CHQ-GSQL ngày 23/09/2026 ra sao?

Bài viết mới nhất