Xem lịch âm tháng 12 năm 2027 - Lịch vạn niên tháng 12 năm 2027 đầy đủ, chi tiết, mới nhất ra sao? Tháng 12 2027 có ngày lễ lớn nào không?

18:25 | 04/10/2026
Xem lịch âm tháng 12 năm 2027 - Lịch vạn niên tháng 12 năm 2027 đầy đủ, chi tiết, mới nhất ra sao? Tháng 12 2027 có ngày lễ lớn nào không?
Nội dung chính
  1. Xem lịch âm tháng 12 năm 2027 - Lịch vạn niên tháng 12 năm 2027 đầy đủ, chi tiết, mới nhất ra sao? Tháng 12 2027 có ngày lễ lớn nào không?
  2. Quy định về phép năm của người lao động hiện nay ra sao?
  3. Người lao động có quyền và nghĩa vụ gì?

Xem lịch âm tháng 12 năm 2027 - Lịch vạn niên tháng 12 năm 2027 đầy đủ, chi tiết, mới nhất ra sao? Tháng 12 2027 có ngày lễ lớn nào không?

Xem lịch âm tháng 12 năm 2027 - Lịch vạn niên tháng 12 năm 2027 đầy đủ, chi tiết, mới nhất dưới đây:

Lịch Tháng 12 năm 2027

Lịch Tháng 1 năm 2028

Có thể thấy:

Theo lịch vạn niên, Tháng 12 năm 2027 âm lịch bao gồm 29 ngày. Trong đó:

- Ngày 01/12/2027 âm lịch sẽ rơi vào ngày 28/12/2027 dương lịch (Thứ Ba).

- Ngày 29/12/2027 âm lịch là ngày 25/01/2028 dương lịch (Thứ Ba).

Ngoài ra, Tháng 12 năm 2027 dương lịch bao gồm 31 ngày, cụ thể:

- Ngày 01/12/2027 dương lịch rơi vào thứ Tư nhằm ngày 04/11/2027 âm lịch.

- Ngày 31/12/2027 dương lịch rơi vào thứ Sáu nhằm ngày 04/12/2027 âm lịch.

Ngoài ra, tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP có quy định về các ngày lễ lớn như sau:

Điều 4. Các ngày lễ lớn
Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm:
1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch).
2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930).
3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch).
4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975).
5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954).
6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890).
7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945).

Như vậy, theo lịch dương tháng 12/2027, nước ta không có ngày nào là ngày lễ lớn theo quy định tại Điều 4 Nghị định 145. Tuy nhiên, trong tháng 12/2027 dương lịch vẫn diễn ra một số ngày lễ, sự kiện đặc biệt trong nước và quốc tế như sau:

Ngày lễ

Tên ngày lễ

1/12

Ngày thế giới phòng chống AIDS

2/12

Ngày Quốc tế Giải phóng Nô lệ

7/12

Ngày Hàng không Dân dụng Quốc tế

9/12

Ngày Quốc tế chống Tham nhũng

19/12

Ngày toàn quốc kháng chiến

22/12

Ngày thành lập quân đội nhân dân Việt Nam

* Trên đây là Thông tin Xem lịch âm tháng 12 năm 2027 - Lịch vạn niên tháng 12 năm 2027 đầy đủ, chi tiết, mới nhất ra sao? Tháng 12 2027 có ngày lễ lớn nào không?

Xem thêm: Lịch Vạn niên 2027 - Lịch âm 2027 - Lịch dương 2027 chi tiết, đầy đủ 365 ngày tương ứng âm và dương?

Xem lịch âm tháng 12 năm 2027 - Lịch vạn niên tháng 12 năm 2027 đầy đủ, chi tiết, mới nhất ra sao? Tháng 12 2027 có ngày lễ lớn nào không?

Xem lịch âm tháng 12 năm 2027 - Lịch vạn niên tháng 12 năm 2027 đầy đủ, chi tiết, mới nhất ra sao? Tháng 12 2027 có ngày lễ lớn nào không? (Hình từ Internet)

Quy định về phép năm của người lao động hiện nay ra sao?

Tại Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 145/2020/NĐ-CP có quy định về phép năm của người lao động như sau:

Số ngày phép năm của người lao động

(1) Số ngày phép năm đối với người lao động làm việc làm đủ 12 tháng

- 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

- 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

- 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

(2) Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.

Thanh toán phép năm cho người lao động thôi việc, bị mất việc làm

Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.

Lưu ý: Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 Bộ luật Lao động 2019.

Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.

Điều 113 Bộ luật Lao động 2019

Nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc

Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 được tăng thêm tương ứng 01 ngày.

Điều 114 Bộ luật Lao động 2019

Thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động

- Thời gian học nghề, tập nghề theo quy định tại Điều 61 Bộ luật Lao động 2019 nếu sau khi hết thời gian học nghề, tập nghề mà người lao động làm việc cho người sử dụng lao động.

- Thời gian thử việc nếu người lao động tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động sau khi hết thời gian thử việc.

- Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo khoản 1 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019.

- Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng trong một năm.

- Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 6 tháng.

- Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 02 tháng trong một năm.

- Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

- Thời gian thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà được tính là thời gian làm việc theo quy định của pháp luật.

- Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động.

- Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được kết luận là không vi phạm hoặc không bị xử lý kỷ luật lao động.

Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP

Cách tính ngày nghỉ hằng năm trong một số trường hợp đặc biệt

- Số ngày nghỉ hằng năm của người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 được tính như sau: lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hằng năm.

- Trường hợp người lao động làm việc chưa đủ tháng, nếu tổng số ngày làm việc và ngày nghỉ có hưởng lương của người lao động (nghỉ lễ, tết, nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng có hưởng lương theo Điều 112, Điều 113, Điều 114 và Điều 115 Bộ luật Lao động 2019) chiếm tỷ lệ từ 50% số ngày làm việc bình thường trong tháng theo thỏa thuận thì tháng đó được tính là 01 tháng làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm.

- Toàn bộ thời gian người lao động làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khu vực nhà nước và doanh nghiệp nhà nước được tính là thời gian làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo quy định tại Điều 114 Bộ luật Lao động 2019 nếu người lao động tiếp tục làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khu vực nhà nước và doanh nghiệp nhà nước.

Điều 66 Nghị định 145/2020/NĐ-CP

Người lao động có quyền và nghĩa vụ gì?

Căn cứ theo Điều 5 Bộ luật Lao động 2019 quy định quyền và nghĩa vụ của người lao động như sau:

- Người lao động có các quyền sau đây:

+ Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

+ Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể;

+ Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động;

+ Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc;

+ Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;

+ Đình công;

+ Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

- Người lao động có các nghĩa vụ sau đây:

+ Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác;

+ Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động; tuân theo sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động;

+ Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động.

Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Thị Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lĩnh vực khác Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).