Hướng dẫn tìm nút bổ sung khi kê khai bổ sung trên Dịch vụ công Thuế mới nhất ra sao?

Ngô Diễm Quỳnh 169 lượt xem
15:49 | 22/06/2026
Hướng dẫn tìm nút bổ sung khi kê khai bổ sung trên Dịch vụ công Thuế mới nhất ra sao?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn tìm nút bổ sung khi kê khai bổ sung trên Dịch vụ công Thuế mới nhất ra sao?
  2. Quy định mới về kê khai bổ sung thuế từ 01/7/2026 như thế nào?
  3. Từ 01/7/2026 bổ sung hồ sơ khai thuế có sai sót có bị tính tiền chậm nộp không?

Hướng dẫn tìm nút bổ sung khi kê khai bổ sung trên Dịch vụ công Thuế mới nhất ra sao?

Trường hợp người nộp thuế tra cứu tờ khai đã nộp trên Dịch vụ công Thuế Nhà nước nhưng không hiển thị nút bổ sung thì nhiều khả năng tờ khai đang tra cứu không phải là tờ khai gần nhất của kỳ kê khai tương ứng.

Điều này có thể xuất phát từ việc người nộp thuế đã thực hiện nộp hồ sơ khai bổ sung đối với tờ khai chính trước đó. Do đó, tờ khai đang được tra cứu không còn là tờ khai gần nhất của kỳ kê khai tương ứng nên hệ thống không hiển thị chức năng 'Bổ sung'.

Hướng dẫn tìm tờ khai gần nhất để nộp bổ sung tờ khai thuế trên Dịch vụ công:

Bước 1: Truy cập và đăng nhập Dịch vụ công Thuế

https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/home

Bước 2: Chọn Tra cứu hồ sơ tại mục "Dịch vụ Khác"

>>> Chọn tra cứu tờ khai

Bước 3: Tra cứu tìm tờ khai thuế bổ sung lần gần nhất

Tại thanh tra cứu chọn tờ khai cần khai bổ sung

Nhập thời gian nộp tờ khai thuế trong khoảng thời gian tối đa 1 năm

Tại danh sách kết quả tra cứu, người nộp thuế xác định tờ khai của kỳ tính thuế cần bổ sung và chọn tờ khai có ngày nộp mới nhất (thể hiện tại cột 'Ngày nộp'). Đây là tờ khai gần nhất được hệ thống cho phép thực hiện kê khai bổ sung.

Bước 4: Tra cứu và nộp bổ sung tờ khai thuế

Sau khi xác định được tờ khai nộp gần nhất của kỳ tính thuế cần điều chỉnh, NNT ghi nhớ lại ngày nộp và quay trở lại mục "Tra cứu hồ sơ" để nộp bổ sung

Nhập thời gian ngày nộp để Tra cứu tờ khai

Bước 5: Xem kết quả

Tại kết quả đã hiển thị Nút bổ sung, NNT chọn và kê khai bổ sung như bình thường.

Hướng dẫn tìm nút bổ sung khi kê khai bổ sung trên Dịch vụ công Thuế mới nhất ra sao?

Hướng dẫn tìm nút bổ sung khi kê khai bổ sung trên Dịch vụ công Thuế mới nhất ra sao? (Hình từ Internet)

Quy định mới về kê khai bổ sung thuế từ 01/7/2026 như thế nào?

Căn cứ khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025 (Có hiệu lực từ 01/7/2026) quy định về kê khai bổ sung hồ sơ khai thuế như sau:

Điều 12. Khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; khấu trừ thuế
[...]
5. Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác trong thời hạn 05 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác của kỳ tính thuế có sai, sót đối với các trường hợp sau:
a) Trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra;
b) Hồ sơ không thuộc phạm vi, thời kỳ thanh tra, kiểm tra thuế, khoản thu khác nêu tại quyết định thanh tra, kiểm tra;
c) Hồ sơ không thuộc trường hợp cơ quan điều tra yêu cầu không được khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác để phục vụ điều tra vụ án;
d) Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp còn sai, sót liên quan đến phạm vi, thời kỳ đã thanh tra, kiểm tra dẫn đến phát sinh tăng số thuế phải nộp, giảm số thuế đã được miễn, giảm, hoàn, giảm số thuế được khấu trừ, giảm số thuế đã nộp thừa thì người nộp thuế được bổ sung hồ sơ giải trình với cơ quan thuế. Cơ quan thuế có trách nhiệm rà soát hồ sơ giải trình liên quan đến phạm vi, thời kỳ đã thanh tra, kiểm tra của người nộp thuế, trường hợp chấp thuận hồ sơ giải trình của người nộp thuế thì cơ quan thuế ban hành thông báo chấp thuận cho người nộp thuế điều chỉnh hồ sơ khai thuế.
Người nộp thuế bị xử lý theo quy định như đối với trường hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra phát hiện. Công chức thanh tra, kiểm tra thuế liên quan đến hồ sơ giải trình chịu trách nhiệm về sai, sót chưa được phát hiện đầy đủ qua kiểm tra trong trường hợp tuân thủ chưa đúng quy định tại điểm n khoản 1 Điều 38 của Luật này;
đ) Các trường hợp thực hiện theo kết luận, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế. Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung làm tăng số thuế phải nộp, giảm số thuế được khấu trừ, miễn, giảm, hoàn thì bị xử lý theo quy định như đối với trường hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra phát hiện;
e) Chính phủ quy định các trường hợp cơ quan điều tra đề nghị không được khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác để phục vụ điều tra vụ án và trách nhiệm thông báo của cơ quan điều tra cho cơ quan thuế khi kết thúc yêu cầu liên quan đến vụ án quy định tại điểm c khoản này và các trường hợp khai bổ sung theo kết luận, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế quy định tại điểm đ khoản này.

So với quy định tại Điều 47 Luật Quản lý thuế 2019 sửa đổi bởi khoản 6 Điều 6 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 thì từ 01/7/2026 một số điểm mới về kê khai bổ sung thuế như sau:

(1) Rút ngắn thời hạn được khai bổ sung từ 10 năm xuống còn 5 năm.

(2) Bổ sung trường hợp không được khai bổ sung theo yêu cầu của cơ quan điều tra.

(3) Quy định rõ hơn việc khai bổ sung đối với kỳ đã thanh tra, kiểm tra tại điểm d khoản 5 Điều trên.

(4) Bổ sung trách nhiệm của công chức thanh tra, kiểm tra thuế

Nếu sai sót thuộc phạm vi đã được thanh tra, kiểm tra nhưng chưa được phát hiện đầy đủ thì công chức thanh tra, kiểm tra liên quan phải chịu trách nhiệm theo quy định.

(5) Mở rộng phạm vi khai bổ sung đối với “khoản thu khác”

Luật Quản lý thuế 2019, chủ yếu điều chỉnh việc khai bổ sung đối với hồ sơ khai thuế.

Luật Quản lý thuế 2025 điều chỉnh cả hồ sơ khai thuế; hồ sơ khai các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý.

Từ 01/7/2026 bổ sung hồ sơ khai thuế có sai sót có bị tính tiền chậm nộp không?

Căn cứ Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về các trường hợp bị tính tiền chậm nộp thuế như sau:

Điều 16. Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác
1. Các trường hợp phải nộp tiền chậm nộp bao gồm:
a) Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác so với thời hạn nộp, thời hạn gia hạn nộp quy định tại Điều 14 của Luật này;
b) Người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác làm tăng số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp hoặc giảm số tiền thuế, khoản thu khác đã được miễn, giảm, hoàn, không thu;
c) Cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện người nộp thuế khai thiếu số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp hoặc phát hiện số tiền thuế, khoản thu khác đã hoàn, đã miễn, đã giảm, đã không thu lớn hơn số tiền thuế, khoản thu khác được hoàn, được miễn, được giảm, không thu;
d) Trường hợp được nộp dần tiền thuế nợ quy định tại khoản 6 Điều 48 của Luật này;
đ) Trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 44 của Luật này;
e) Trường hợp không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 44 đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều 45 của Luật này và trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 44 của Luật này;
g) Cơ quan, tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế, khoản thu khác, cơ quan, tổ chức được giao quản lý các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước chậm nộp vào ngân sách nhà nước đối với số tiền đã thu được thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền nộp chậm theo quy định;
h) Cơ quan, tổ chức thuộc đối tượng khấu trừ thuế, nộp thuế, khoản thu khác thay cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan nộp tiền không đầy đủ, không đúng thời hạn theo quy định của pháp luật thì có trách nhiệm nộp tiền chậm nộp theo quy định thay cho người nộp thuế;
i) Việc nộp tiền chậm nộp đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Theo đó từ ngày 01/7/2026, việc bổ sung hồ sơ khai thuế có sai sót chỉ bị tính tiền chậm nộp nếu việc khai bổ sung làm phát sinh tăng số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp hoặc giảm số tiền thuế, khoản thu khác đã được miễn, giảm, hoàn, không thu.

Logo Thư viện Pháp luật
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Dạy học có chịu thuế GTGT không?

Theo Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp không chịu thuế GTGT.

Bài viết mới nhất