Kê khai thuế tháng 10 và quý 3 áp dụng biểu mẫu Thông tư 80 hay Thông tư 89?

Châu Nhật Tân
09:25 | 07/10/2026
Kê khai thuế tháng 10 và quý 3 áp dụng biểu mẫu Thông tư 80 hay Thông tư 89?
Nội dung chính
  1. Kê khai thuế tháng 10 và quý 3 áp dụng biểu mẫu Thông tư 80 hay Thông tư 89?
  2. Quy định về kỳ tính thuế được xác định như thế nào?
  3. Đối với loại thuế khai quyết toán thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thực hiện như thế nào?

Kê khai thuế tháng 10 và quý 3 áp dụng biểu mẫu Thông tư 80 hay Thông tư 89?

Căn cứ tại Thông tư 89/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế 2025 và Nghị định 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế, có hiệu lực từ ngày 1/7/2026.

Tại Quy định chuyển tiếp khoản 1 Điều 100 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định như sau:

Điều 100. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với các hồ sơ khai thuế có kỳ tính thuế trước ngày 01 tháng 7 năm 2026, người nộp thuế thực hiện theo mẫu biểu áp dụng trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực. Các quyết định, thông báo của cơ quan thuế đã ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được thực hiện theo nội dung đã ban hành cho đến khi hết thời hạn thực hiện hoặc hết hiệu lực.
[...]

Như vậy, đối với các hồ sơ khai thuế có kỳ tính thuế trước ngày 01 tháng 7 năm 2026, người nộp thuế thực hiện theo mẫu biểu áp dụng trước thời điểm Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực. Các quyết định, thông báo của cơ quan thuế đã ban hành trước ngày Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được thực hiện theo nội dung đã ban hành cho đến khi hết thời hạn thực hiện hoặc hết hiệu lực.

Do đó, biểu mẫu kê khai thuế theo Thông tư 80/2021/TT-BTC chỉ còn áp dụng cho kỳ kê khai trước ngày 1/7/2026. Sau ngày 1/7/2026 việc kê khai thuế theo tháng, theo quý sẽ thực hiện kê khai theo biểu mẫu của Thông tư 89/2026/TT-BTC

Tuy nhiên , tại khoản 8 Điều 100 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định chuyển tiếp quy định rõ như sau:

Đối với các thủ tục kết nối, chia sẻ thông tin giữa cơ quan thuế với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân trong tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính thuế cho người nộp thuế bằng phương thức điện tử thực hiện theo mẫu biểu, thủ tục, phương thức giao dịch điện tử đang áp dụng trước thời điểm Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực, cho đến thời điểm cơ quan thuế thông báo chính thức áp dụng thống nhất trên Hệ thống thông tin quản lý thuế.

Do đó, với trường hợp kê khai thuế tháng 10 hay quý 3 trên hệ thống cổng thông tin quản lý thuế nếu hệ thống chưa nâng cấp, cập nhật biểu mẫu kê khai theo Thông tư 89/2026/TT-BTC thì NNT vẫn tiếp tục kê khai theo biểu mẫu Thông tư 80/2021/TT-BTC cho đến khi cơ quan thuế thông báo chính thức áp dụng thống nhất trên Hệ thống thông tin quản lý thuế.

Kê khai thuế tháng 10 và quý 3 áp dụng biểu mẫu Thông tư 80 hay Thông tư 89?

Kê khai thuế tháng 10 và quý 3 áp dụng biểu mẫu Thông tư 80 hay Thông tư 89? (Hình từ Internet)

Quy định về kỳ tính thuế được xác định như thế nào?

Căn cứ Điều 9 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định về kỳ tính thuế như sau:

(1) Kỳ tính thuế bao gồm kỳ theo từng lần phát sinh, tháng, quý, năm hoặc kỳ quyết toán thuế theo quy định tại khoản 8 Điều 4 Luật Quản lý thuế 2025.

(2) Xác định kỳ tính thuế:

- Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh được xác định là ngày người nộp thuế phát sinh nghĩa vụ thuế

- Kỳ tính thuế tháng được xác định từ ngày đầu tháng đến ngày cuối tháng của năm dương lịch

- Kỳ tính thuế quý được xác định từ ngày đầu quý đến ngày cuối quý của năm dương lịch hoặc năm tài chính

- Kỳ tính thuế năm được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính

- Kỳ quyết toán thuế được xác định như sau

+ Kỳ quyết toán thuế được xác định theo kỳ kế toán năm theo quy định của pháp luật về kế toán, trừ trường hợp quy định tại điểm đ.2 khoản 2 Điều 9 Nghị định 252/2026/NĐ-CP

+ Kỳ quyết toán thuế đối với thuế thu nhập cá nhân được xác định theo năm dương lịch.

Trường hợp trong một năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày nhưng tổng số ngày có mặt tại Việt Nam trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên thì kỳ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của năm đầu tiên được xác định là 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.

Đối với loại thuế khai quyết toán thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thực hiện như thế nào?

Căn cứ khoản 5 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định về loại thuế khai quyết toán thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thực hiện như sau:

- Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 03 kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán thuế

- Chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày người nộp thuế có quyết định về việc chấm dứt hoạt động, giải thể, phá sản, chấm dứt hợp đồng, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất

- Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 04 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế

Trường hợp trong 01 năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên thì thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của năm đầu tiên chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 04 kể từ ngày cuối cùng của tháng tính đủ 12 tháng liên tục

- Trước khi xuất cảnh đối với cá nhân cư trú là người nước ngoài kết thúc hợp đồng lao động tại Việt Nam nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày kết thúc hợp đồng lao động.

Logo Thư viện Pháp luật
Châu Nhật Tân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).