Công văn 3433/VLO-QLDN1 ngày 5/10/2026 V/v kê khai thuế đối với dịch vụ mua vào từ nhà cung cấp nước ngoài có nội dung gì?

14:04 | 09/10/2026
Công văn 3433/VLO-QLDN1 ngày 5/10/2026 V/v kê khai thuế đối với dịch vụ mua vào từ nhà cung cấp nước ngoài có nội dung gì?
Nội dung chính
  1. Công văn 3433 VLO QLDN1 ngày 5 10 2026 V/v kê khai thuế đối với dịch vụ mua vào từ nhà cung cấp nước ngoài có nội dung gì?
  2. Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế được quy định như thế nào?
  3. Các trường hợp nào cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế?

Công văn 3433 VLO QLDN1 ngày 5 10 2026 V/v kê khai thuế đối với dịch vụ mua vào từ nhà cung cấp nước ngoài có nội dung gì?

Ngày 5/10/2026, Thuế tỉnh Vĩnh Long có Công văn 3433/VLO-QLDN1 năm 2026 về việc đề nghị hướng dẫn nghĩa vụ thuế phát sinh mua hàng hóa, dịch vụ từ nhà cung cấp nước ngoài. Thuế tỉnh Vĩnh Long có ý kiến như sau:

Căn cứ các quy định nêu trên và theo nội dung trình bày của Công ty, Thuế tỉnh Vĩnh Long hướng dẫn trên nguyên tắc như sau:

Trường hợp Công ty mua mua gói dịch vụ ChatGPT Business Subcsciption của OpenAI OpCo, LLC chỉ có Invoice ghi số tiền thuế GTGT là 10% và chứng từ thanh toán qua ngân hàng (không có hóa đơn GTGT hoặc chứng từ nộp tiền thay cho phía nước ngoài) thì:

- Về hình thức và nội dung hóa đơn: Trường hợp phát hành do chưa đảm bảo đúng theo quy định tại khoản 5 Điều 3, Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP thì được xác định không phải là hóa đơn điện tử theo quy định của pháp luật hiện hành. Do đó, ghi số tiền thuế 10% không đủ điều kiện để Công ty kê khai khấu trừ thuế GTGT theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 nhưng được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

- Căn cứ dữ liệu quản lý của cơ quan thuế, OpenAI OpCo, LLC là nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, đã thực hiện đăng ký thuế tại Việt Nam thì nhà cung cấp ở nước ngoài thực hiện khai thuế theo Điều 31 Thông tư 89/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Xem đầy đủ Công văn 3433 VLO QLDN1 ngày 5 10 2026 V/v kê khai thuế đối với dịch vụ mua vào từ nhà cung cấp nước ngoài

Tại đây

* Trên đây là Thông tin Công văn 3433 VLO QLDN1 ngày 5 10 2026 V/v kê khai thuế đối với dịch vụ mua vào từ nhà cung cấp nước ngoài có nội dung gì?

Công văn 3433/VLO-QLDN1 ngày 5/10/2026 V/v kê khai thuế đối với dịch vụ mua vào từ nhà cung cấp nước ngoài có nội dung gì?

Công văn 3433/VLO-QLDN1 ngày 5/10/2026 V/v kê khai thuế đối với dịch vụ mua vào từ nhà cung cấp nước ngoài có nội dung gì? (Hình từ Internet)

Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế được quy định như thế nào?

Tại Điều 8 Luật Quản lý thuế 2025 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế như sau:

- Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế, khoản thu khác, gian lận, trục lợi tiền thuế, tiền ngân sách nhà nước. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tiết lộ hoặc làm rò rỉ thông tin người nộp thuế trái quy định. Làm sai lệch kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về thuế. Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế. Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế, khoản thu khác.

- Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế, khoản thu khác không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp, số tiền thuế, khoản thu khác được miễn, giảm, hoàn, không thu. Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ. Chống đối, trì hoãn, không cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ kiểm tra, giám sát thuế, khoản thu khác.

- Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật.

- Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không lập hóa đơn theo quy định của pháp luật; sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ, làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật. Tạo lập hóa đơn, chứng từ điện tử trái phép hoặc phục vụ hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế.

- Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế. Cung cấp, phát tán thông tin sai lệch gây ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của cơ quan quản lý thuế, người nộp thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế.

Các trường hợp nào cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế?

Căn cứ theo Điều 48 Luật Quản lý thuế 2025, các trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế gồm:

- Người nộp thuế có tiền thuế nợ quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp theo quy định.

- Người nộp thuế có tiền thuế nợ khi hết thời hạn gia hạn nộp tiền thuế.

- Người nộp thuế có tiền thuế nợ nhưng không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký hoặc có hành vi phát tán tài sản.

- Người nộp thuế không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo thời hạn ghi trên quyết định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế, trừ trường hợp được hoãn hoặc tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt.

- Người nộp thuế đã bị xử phạt hành chính về hành vi không chấp hành quyết định kiểm tra thuế nhưng tiếp tục không chấp hành quyết định kiểm tra thuế.

- Chưa thực hiện biện pháp cưỡng chế thuế đối với khoản nợ của người nộp thuế được cơ quan quản lý thuế không tính tiền chậm nộp theo quy định; được nộp dần tiền thuế nợ trong thời hạn không quá 12 tháng kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản chấp nhận nộp dần tiền thuế nợ và trong thời gian thư bảo lãnh có hiệu lực. Việc nộp dần tiền thuế nợ được thủ trưởng cơ quan quản lý thuế xem xét trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế và phải có bảo lãnh của tổ chức tín dụng.

- Không thực hiện biện pháp cưỡng chế đối với người nộp thuế có nợ phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh.

- Cơ quan thuế không thực hiện biện pháp cưỡng chế đối với số tiền thuế nợ được bù trừ qua hoàn thuế mà cơ quan thuế đang làm thủ tục bù trừ cho người nộp thuế.

- Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế căn cứ tình hình thực tế để quyết định trường hợp thực hiện cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.

- Chính phủ quy định chi tiết Điều 48 Luật Quản lý thuế 2025.

Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Thị Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Mã chương 857 là gì theo Thông tư 130?

Mã chương 857 là Hộ gia đình, cá nhân, Bao gồm trường hợp các khoản thuế TNCN do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.

Bài viết mới nhất