Mã định danh điện tử của 9 Thuế cơ sở tỉnh Lào Cai từ 1/10/2026 chi tiết như thế nào?

20:30 | 11/10/2026
Mã định danh điện tử của 9 Thuế cơ sở tỉnh Lào Cai từ 1/10/2026 chi tiết như thế nào?
Nội dung chính
  1. Mã định danh điện tử của 9 Thuế cơ sở tỉnh Lào Cai từ 1/10/2026 chi tiết như thế nào?
  2. Giao dịch điện tử trong quản lý thuế gồm những gì?
  3. Người nộp thuế thực hiện giao dịch thuế điện tử với cơ quan thuế phải đáp ứng các điều kiện nào?

Mã định danh điện tử của 9 Thuế cơ sở tỉnh Lào Cai từ 1/10/2026 chi tiết như thế nào?

Căn cứ theo Thông báo 880/TB-CT năm 2026 tải về về Mã định danh điện tử của 34 Thuế tỉnh thành phố và 350 Thuế cơ sở phục vụ việc gửi, nhận văn bản điện tử trên Trục liễn thông văn bản Quốc gia.

Mã định danh điện tử của 9 Thuế cơ sở tỉnh Lào Cai như sau:

Mã Định danh điện tử

Tên đơn vị

G12.18.104

Thuế tỉnh Lào Cai

G12.18.104.001

Thuế cơ sở 1 tỉnh Lào Cai

G12.18.104.002

Thuế cơ sở 2 tỉnh Lào Cai

G12.18.104.003

Thuế cơ sở 3 tỉnh Lào Cai

G12.18.104.004

Thuế cơ sở 4 tỉnh Lào Cai

G12.18.104.005

Thuế cơ sở 5 tỉnh Lào Cai

G12.18.104.006

Thuế cơ sở 6 tỉnh Lào Cai

G12.18.104.007

Thuế cơ sở 7 tỉnh Lào Cai

G12.18.104.008

Thuế cơ sở 8 tỉnh Lào Cai

G12.18.104.009

Thuế cơ sở 9 tỉnh Lào Cai

Xem chi tiết tại Thông báo 880 TB CT tải về Mã định danh điện tử của 34 Thuế tỉnh, thành phố và 350 Thuế cơ sở

Mã định danh điện tử của 9 Thuế cơ sở tỉnh Lào Cai từ 1/10/2026 chi tiết như thế nào?

Mã định danh điện tử của 9 Thuế cơ sở tỉnh Lào Cai từ 1/10/2026 chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)

Giao dịch điện tử trong quản lý thuế gồm những gì?

Căn cứ tại Điều 7 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định cơ quan thuế, người nộp thuế và các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện giao dịch điện tử trong quản lý thuế (sau đây gọi chung là giao dịch thuế điện tử) bao gồm:

[1] Giao dịch điện tử giữa người nộp thuế với cơ quan thuế:

- Người nộp thuế thực hiện các thủ tục hành chính với cơ quan thuế quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Luật Quản lý thuế;

- Cơ quan thuế gửi các thông báo, quyết định hành chính và các văn bản, quyết định khác cho người nộp thuế; tiếp nhận hồ sơ, tài liệu, phản hồi, trả kết quả xử lý; kiểm tra thuế quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 5 Luật Quản lý thuế;

- Cơ quan thuế cung cấp các dịch vụ hỗ trợ để người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ và quyền lợi về thuế.

[2] Giao dịch điện tử giữa cơ quan thuế với các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và các tổ chức có liên quan trong việc tiếp nhận, cung cấp thông tin và giải quyết các thủ tục hành chính thuế cho người nộp thuế theo cơ chế một cửa liên thông.

[3] Cung cấp, trao đổi thông tin giữa cơ quan thuế với cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính của người nộp thuế.

[4] Thủ tục, trình tự kết nối giữa Hệ thống thông tin quản lý thuế với Hệ thống thông tin của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN.

[5] Giao dịch điện tử về hóa đơn, chứng từ thực hiện theo quy định của Chính phủ về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử.

Người nộp thuế thực hiện giao dịch thuế điện tử với cơ quan thuế phải đáp ứng các điều kiện nào?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định người nộp thuế thực hiện giao dịch thuế điện tử với cơ quan thuế phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Có tài khoản giao dịch thuế điện tử là tài khoản định danh điện tử theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử hoặc tài khoản giao dịch thuế điện tử do Hệ thống thông tin quản lý thuế cấp đối với các trường hợp không bắt buộc hoặc không thuộc đối tượng được cấp tài khoản định danh điện tử theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử;

- Có khả năng truy cập và sử dụng mạng Internet;

- Có chữ ký điện tử theo quy định tại Điều 10 Thông tư 89/2026/TT-BTC, trừ trường hợp được áp dụng các hình thức xác nhận điện tử khác.

Trường hợp người nộp thuế thực hiện nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt bằng phương thức điện tử (sau đây gọi chung là nộp thuế điện tử) theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 8 Thông tư 89/2026/TT-BTC thì thực hiện theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hoặc tổ chức dịch vụ khác.

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Mã chương 857 là gì theo Thông tư 130?

Mã chương 857 là Hộ gia đình, cá nhân, Bao gồm trường hợp các khoản thuế TNCN do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.