Công văn 13049/NBI-QLDN1 kê khai thay, nộp thay thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được hướng dẫn thế nào?

16:08 | 10/10/2026
Xem toàn bộ Công văn 13049 NBI QLDN1 2026 kê khai thay, nộp thay thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú dưới đây:
Nội dung chính
  1. Công văn 13049/NBI-QLDN1 kê khai thay, nộp thay thuế TNCN từ tiền lương tiền công của cá nhân không cư trú được hướng dẫn thế nào?
  2. Biểu thuế luỹ tiến từng phần có áp dụng cho cá nhân không cư trú không?
  3. Quy đổi thu nhập chịu thuế TNCN như thế nào?

Công văn 13049/NBI-QLDN1 kê khai thay, nộp thay thuế TNCN từ tiền lương tiền công của cá nhân không cư trú được hướng dẫn thế nào?

Ngày 05/10/2026, Thuế tỉnh Ninh Bình ban hành Công văn 13049/NBI-QLDN1 năm 2026 về chính sách thuế.

Xem toàn bộ Công văn 13049 NBI QLDN1 2026 kê khai thay, nộp thay thuế TNCN từ tiền lương tiền công của cá nhân không cư trú dưới đây:

Tại đây

Căn cứ quy định, theo nội dung trình bày trong văn bản số 22/CV-KSVC26 của công ty, do Công ty không phải là tổ chức trực tiếp chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công nên không thuộc trường hợp khấu trừ và nộp số thuế đã khấu trừ thay cho 04 kỹ sư người nước ngoài. Các cá nhân này, khi có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh tại Việt Nam do tổ chức nước ngoài không đăng ký thuế tại Việt Nam chi trả thì thực hiện khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo hướng dẫn tại điểm c khoản 1 Điều 22 Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Về kê khai thay, nộp thay thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú. Về vấn đề này, Thuế tỉnh Ninh Bình có ý kiến như sau:

+ Tại điểm b khoản 2 Điều 6 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về thu nhập chịu thuế như sau:

“b) Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.”

+ Tại khoản 1, khoản 5 Điều 67 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay như sau:

“1. Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập (kể cả chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán, tổ chức ký hợp đồng làm đại lý bán đúng giá đối với hoạt động bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp, tổ chức ký hợp đồng với cá nhân thực hiện hoạt động môi giới; tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho cá nhân không cư trú; tổ chức, cá nhân là bên Việt Nam hoàn trả chi phí tiền lương, tiền công cho bên nước ngoài) trước khi chi trả các khoản thu nhập cho cá nhân có trách nhiệm thực hiện khấu trừ và nộp số thuế đã khấu trừ của người nộp thuế, trừ các khoản thu nhập quy định tại khoản 4 Điều này…”
[....]
“5. Trường hợp cá nhân nhận được thu nhập do tổ chức, cá nhân khác chi trả mà tổ chức, cá nhân chi trả chưa thực hiện khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay, cá nhân nhận được thu nhập do tổ chức nước ngoài không đăng ký thuế tại Việt Nam chi trả và các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này thì cá nhân nhận thu nhập phải thực hiện kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và quy định tại Nghị định này.”

[....]

Trên đây là thông tin: Công văn 13049 NBI QLDN1 kê khai thay, nộp thay thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được hướng dẫn thế nào?

Công văn 13049/NBI-QLDN1 kê khai thay, nộp thay thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được hướng dẫn thế nào?

Công văn 13049/NBI-QLDN1 kê khai thay, nộp thay thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được hướng dẫn thế nào? (Hình từ Internet)

Biểu thuế luỹ tiến từng phần có áp dụng cho cá nhân không cư trú không?

Tại Điều 21 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định như sau:

Điều 21. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 20%, không phân biệt nơi trả thu nhập.

Căn cứ tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về biểu thuế luỹ tiến từng phần như sau:

[1] Biểu thuế luỹ tiến từng phần áp dụng đối với thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

[2] Biểu thuế luỹ tiến từng phần được quy định như sau:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm

(triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng

(triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 120

Đến 10

5

2

Trên 120 đến 360

Trên 10 đến 30

10

3

Trên 360 đến 720

Trên 30 đến 60

20

4

Trên 720 đến 1.200

Trên 60 đến 100

30

5

Trên 1.200

Trên 100

35

Như vậy, biểu thuế luỹ tiến từng phần áp dụng cho thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú. Cá nhân không cư trú không áp dụng biểu thuế luỹ tiến từng phần.

Quy đổi thu nhập chịu thuế TNCN như thế nào?

Tại Điều 17 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định quy đổi thu nhập chịu thuế TNCN như sau:

- Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân nhận được bằng ngoại tệ phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại nơi cá nhân mở tài khoản giao dịch hoặc nơi tổ chức, cá nhân chỉ trả thu nhập mở tài khoản thực hiện chỉ trả thu nhập tại thời điểm phát sinh thu nhập. Trường hợp tổ chức, cá nhân không mở tài khoản tại Việt Nam thì lấy theo tỷ giá trung tâm của Đồng Việt Nam với Đô la Mỹ hoặc tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam với một số ngoại tệ khác công bố trên Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại thời điểm phát sinh thu nhập.

- Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân nhận được không bằng tiền phải được quy đổi ra tiền và tính theo Đồng Việt Nam theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường của sản phẩm, dịch vụ đó hoặc sản phẩm, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh thu nhập.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Mã chương 857 là gì theo Thông tư 130?

Mã chương 857 là Hộ gia đình, cá nhân, Bao gồm trường hợp các khoản thuế TNCN do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.