Điều kiện để chi phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí cho NLĐ được trừ thuế TNDN là gì?

Ngô Diễm Quỳnh
16:05 | 09/10/2026
Điều kiện để chi phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí cho NLĐ được trừ thuế TNDN là gì?
Nội dung chính
  1. Điều kiện để chi phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí cho NLĐ được trừ thuế TNDN là gì?
  2. Khoản mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện phản ánh qua tài khoản nào theo Thông tư 99?
  3. Lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ có phải đóng thuế TNCN không?

Điều kiện để chi phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí cho NLĐ được trừ thuế TNDN là gì?

[1] Điều kiện chung

Căn cứ khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP chi phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí cho NLĐ được trừ thuế TNDN được tính trừ thuế TNDN khi đáp ứng được các điều kiện sau:

- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

- Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;

- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên.

Lưu ý: Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một người bán có giá trị dưới 05 triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày, tổng giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì cũng phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được tính vào chi phí được trừ.

[2] Điều kiện cụ thể đối với khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí cho người lao động

Căn cứ điểm đ khoản 4 Điều 10 Nghị định 320/2026/NĐ-CP ngoài việc đáp ứng các điều kiện chung nêu trên, khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện, đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội cho người lao động phải đáp ứng các điều kiện sau:

[2.1] Điều kiện về mức chi

Phần chi vượt quá 05 triệu đồng/tháng/người để mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện, đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội cho người lao động không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

[2.2] Về hồ sơ quy định điều kiện hưởng và mức hưởng

Để được tính vào chi phí được trừ, các khoản chi nêu trên ngoài việc không vượt mức quy định còn phải được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau:

- Hợp đồng lao động;

- Thỏa ước lao động tập thể;

- Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn;

- Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn.

[2.3] Về nghĩa vụ bảo hiểm bắt buộc

Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về bảo hiểm bắt buộc cho người lao động.

Doanh nghiệp không được tính vào chi phí đối với các khoản chi tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động nếu doanh nghiệp không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về bảo hiểm bắt buộc cho người lao động (kể cả trường hợp nợ tiền bảo hiểm bắt buộc).

Điều kiện để chi phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí cho NLĐ được trừ thuế TNDN là gì?

Điều kiện để chi phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí cho NLĐ được trừ thuế TNDN là gì? (Hình từ Internet)

Khoản mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện phản ánh qua tài khoản nào theo Thông tư 99?

Căn cứ theo nội dung tại Mục 1 Tài khoản 338 Phần B Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC thì:

1. Nguyên tắc kế toán
a) Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản phải trả, phải nộp ngoài nội dung đã phản ánh ở các tài khoản khác thuộc nhóm TK 33 (từ TK 331 đến TK 337). Tài khoản này cũng được dùng để hạch toán doanh thu nhận trước về các dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng; các khoản chênh lệch giá phát sinh trong giao dịch bán và thuê lại tài sản là thuê tài chính hoặc thuê hoạt động.
b) Nội dung và phạm vi phản ánh của tài khoản này gồm:
- Giá trị tài sản thừa chưa xác định rõ nguyên nhân, còn chờ quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền; Giá trị tài sản thừa phải trả cho cá nhân, tập thể (trong và ngoài đơn vị) theo quyết định của cấp có thẩm quyền ghi trong biên bản xử lý, nếu đã xác định được nguyên nhân;
- Số tiền trích và thanh toán bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn;
- Các khoản khấu trừ vào tiền lương của công nhân viên theo quyết định của toà án;
- Vật tư, hàng hóa mượn có tính chất tạm thời;
- Các khoản nhận vốn góp hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) không hình thành pháp nhân mới;
- Các khoản thu hộ bên thứ ba phải trả lại, các khoản tiền bên nhận ủy thác nhận từ bên giao ủy thác để nộp các loại thuế xuất, nhập khẩu, thuế GTGT hàng nhập khẩu và để thanh toán hộ cho bên giao ủy thác;
- Số tiền thu trước của khách hàng trong nhiều kỳ kế toán về cho thuê tài sản, cơ sở hạ tầng; Các khoản doanh thu, thu nhập chưa thực hiện;
- Khoản chênh lệch giá bán cao hơn giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại là thuê tài chính; Khoản chênh lệch giá bán cao hơn giá trị hợp lý của TSCĐ bán và thuê lại là thuê hoạt động;
- Tài sản được tài trợ, biếu, tặng có kèm theo điều kiện;
- Các khoản phải trả, phải nộp khác, như phải trả để mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ và các khoản hỗ trợ khác (ngoài lương) cho người lao động,...

Theo đó tài khoản 338 được sử dụng để phản ánh các khoản phải trả, phải nộp khác, bao gồm khoản phải trả để mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ và các khoản hỗ trợ khác ngoài lương cho người lao động.

Doanh nghiệp có thể sử dụng TK 3388 – Phải trả, phải nộp khác để theo dõi khoản phải trả mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động.

Lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ có phải đóng thuế TNCN không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 6 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân như sau:

Điều 4. Thu nhập được miễn thuế
[...]
3. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.
4. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối; thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.
5. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.
6. Thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
7. Thu nhập từ kiều hối.
8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
9. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.
[...]

Theo đó, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ thuộc thu nhập được miễn thuế TNCN theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Như vậy, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ không phải đóng thuế TNCN.

Logo Thư viện Pháp luật
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất