Ban đại diện cha mẹ học sinh có được đặt ra các khoản đóng góp bắt buộc không?
Căn cứ Điều 3 Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh ban hành kèm theo Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT quy định về nguyên tắc tổ chức hoạt động và phối hợp như sau:
Điều 3. Nguyên tắc tổ chức hoạt động và phối hợp
1. Ban đại diện cha mẹ học sinh được tổ chức và hoạt động trên cơ sở tự nguyện, dân chủ, công khai, minh bạch; thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền quy định tại Điều lệ này và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Ban đại diện cha mẹ học sinh phối hợp với cơ sở giáo dục và cha mẹ học sinh trong chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ mầm non, học sinh; bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp và lợi ích tốt nhất của trẻ mầm non, học sinh; phù hợp với mục tiêu, chương trình giáo dục và điều kiện thực tế.
3. Việc phối hợp giữa gia đình, cơ sở giáo dục và Ban đại diện cha mẹ học sinh được thực hiện trên cơ sở tôn trọng, hợp tác, kịp thời, đúng chức năng, trách nhiệm của mỗi bên; bảo đảm quyền của cha mẹ học sinh được thông tin, tham gia ý kiến, phản ánh, kiến nghị theo quy định của pháp luật và Điều lệ này.
4. Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động trong phạm vi nhiệm vụ, quyền quy định tại Điều lệ này; không thay thế hoặc làm chuyển giao trách nhiệm của gia đình, cơ sở giáo dục, người đứng đầu cơ sở giáo dục, nhà giáo và các chủ thể có liên quan; không can thiệp vào hoạt động quản trị, quản lý, điều hành và chuyên môn của cơ sở giáo dục.
5. Hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh và việc phối hợp giữa gia đình với cơ sở giáo dục phải thiết thực, tiết kiệm; bảo đảm tự nguyện, không làm phát sinh khoản đóng góp bắt buộc hoặc nghĩa vụ tài chính trái quy định của pháp luật; bảo đảm an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân, đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình theo quy định của pháp luật.
Theo đó hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh và việc phối hợp giữa gia đình với cơ sở giáo dục phải thiết thực, tiết kiệm; bảo đảm tự nguyện, không làm phát sinh khoản đóng góp bắt buộc hoặc nghĩa vụ tài chính trái quy định của pháp luật; bảo đảm an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân, đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình theo quy định của pháp luật.

Ban đại diện cha mẹ học sinh có được đặt ra các khoản đóng góp bắt buộc không? (Hình từ Internet)
Ban đại diện cha mẹ học sinh gồm bao nhiêu thành viên và có những chức danh gì?
Căn cứ Điều 5 Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh ban hành kèm theo Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT quy định về Tổ chức, nhiệm vụ và quyền của Ban đại diện cha mẹ học sinh nhóm, lớp như sau:
Điều 5. Tổ chức, nhiệm vụ và quyền của Ban đại diện cha mẹ học sinh nhóm, lớp
1. Ban đại diện cha mẹ học sinh nhóm, lớp được thành lập tại mỗi nhóm trẻ, lớp mẫu giáo, lớp học thuộc cơ sở giáo dục.
2. Ban đại diện cha mẹ học sinh nhóm, lớp do Hội nghị cha mẹ học sinh nhóm, lớp bầu vào đầu năm học, gồm từ 03 đến 05 thành viên, trong đó có Trưởng ban, một Phó Trưởng ban và các thành viên, số lượng thành viên cụ thể do Hội nghị cha mẹ học sinh nhóm, lớp quyết định phù hợp với quy mô nhóm, lớp.
3. Nhiệm kỳ của Ban đại diện cha mẹ học sinh nhóm, lớp là một năm học và kết thúc khi Ban đại diện cha mẹ học sinh nhóm, lớp của năm học tiếp theo được bầu. Đối với nhóm, lớp cuối cấp học, nhiệm kỳ kết thúc khi kết thúc năm học.
[...]
Theo đó Ban đại diện cha mẹ học sinh nhóm, lớp gồm từ 03 đến 05 thành viên, trong đó có Trưởng ban, một Phó Trưởng ban và các thành viên, số lượng thành viên cụ thể do Hội nghị cha mẹ học sinh nhóm, lớp quyết định phù hợp với quy mô nhóm, lớp.
Ban đại diện cha mẹ học sinh có được sử dụng danh nghĩa của Ban để vận động tài trợ cho cơ sở giáo dục không?
Căn cứ Điều 10 Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh ban hành kèm theo Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT quy định về những việc Ban đại diện cha mẹ học sinh và thành viên Ban đại diện cha mẹ học sinh không được làm như sau:
Điều 10. Những việc Ban đại diện cha mẹ học sinh và thành viên Ban đại diện cha mẹ học sinh không được làm
Ban đại diện cha mẹ học sinh và thành viên Ban đại diện cha mẹ học sinh không được thực hiện các hành vi sau đây:
1. Can thiệp vào tổ chức bộ máy, quản trị, quản lý, điều hành và hoạt động chuyên môn của cơ sở giáo dục; can thiệp vào việc thực hiện chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục, kiểm tra, đánh giá trẻ mầm non, học sinh; tham gia đánh giá, xếp loại cán bộ quản lý, nhà giáo, nhân sự hỗ trợ giáo dục.
2. Lợi dụng danh nghĩa Ban đại diện cha mẹ học sinh để thực hiện hành vi trái pháp luật hoặc trái quy định của Điều lệ này; cản trở hoạt động của cơ sở giáo dục; xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
3. Đặt ra khoản đóng góp bắt buộc; ấn định hoặc phân bổ mức hỗ trợ, mức hỗ trợ bình quân, mức hỗ trợ tối thiểu, thời hạn hỗ trợ; ép buộc, gây áp lực đối với cha mẹ học sinh trong việc hỗ trợ hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh.
4. Sử dụng danh nghĩa Ban đại diện cha mẹ học sinh để vận động tài trợ cho cơ sở giáo dục; thu, tiếp nhận, quản lý hoặc sử dụng tài trợ dành cho cơ sở giáo dục.
5. Thu, tiếp nhận hoặc quản lý tiền hỗ trợ hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh; sử dụng hàng hóa, dịch vụ được hỗ trợ không đúng mục đích; lợi dụng hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh để vụ lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân.
6. Phân biệt đối xử hoặc gây bất lợi đối với trẻ mầm non, học sinh, cha mẹ học sinh vì việc tham gia hoặc không tham gia hoạt động, hỗ trợ hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh.
7. Thu thập, cung cấp, sử dụng hoặc công khai trái quy định của pháp luật thông tin, dữ liệu cá nhân, thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình của trẻ mầm non, học sinh, cha mẹ học sinh và cá nhân có liên quan.
8. Thành lập Ban đại diện cha mẹ học sinh không đúng quy định của Điều lệ này; thành lập Ban đại diện cha mẹ học sinh liên trường, ở cấp hành chính hoặc tổ chức, đầu mối đại diện cha mẹ học sinh khác ngoài quy định của Điều lệ này.
9. Thực hiện hành vi khác bị nghiêm cấm theo quy định của pháp luật.
Theo đó Ban đại diện cha mẹ học sinh không được sử dụng danh nghĩa Ban đại diện cha mẹ học sinh để vận động tài trợ cho cơ sở giáo dục; thu, tiếp nhận, quản lý hoặc sử dụng tài trợ dành cho cơ sở giáo dục.
Lưu ý: Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];