Phụ lục 1 Thông tin trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ theo Thông tư 138/2026/TT-BTC tải về ở đâu?

17:00 | 09/10/2026
Phụ lục 1 Thông tin trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ theo Thông tư 138/2026/TT-BTC tải về ở đâu?
Nội dung chính
  1. Phụ lục 1 Thông tin trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ theo Thông tư 138/2026/TT-BTC tải về ở đâu?
  2. Đăng ký, hủy đăng ký và quản lý thông tin trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ được quy định thế nào?
  3. Quy định về cấp mã trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ thế nào?

Phụ lục 1 Thông tin trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ theo Thông tư 138/2026/TT-BTC tải về ở đâu?

Căn cứ theo Phụ lục 1 Thông tin trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ ban hành kèm theo Thông tư 138/2026/TT-BTC quy định về thông tin trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ.

Dưới đây là Mẫu Phụ lục Thông tin trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ:

Tải về Mẫu Phụ lục Thông tin trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ:

Tải về

Trên đây là thông tin: Phụ lục 1 Thông tin trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ theo Thông tư 138/2026/TT-BTC tải về ở đâu?

Phụ lục 1 Thông tin trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ theo Thông tư 138/2026/TT-BTC tải về ở đâu?

Phụ lục 1 Thông tin trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ theo Thông tư 138/2026/TT-BTC tải về ở đâu? (Hình từ Internet)

Đăng ký, hủy đăng ký và quản lý thông tin trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ được quy định thế nào?

Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 138/2026/TT-BTC quy định về đăng ký, hủy đăng ký và quản lý thông tin trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ như sau:

(1) Doanh nghiệp phát hành đăng ký các thông tin về trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 138/2026/TT-BTC và hướng dẫn tại quy chế về đăng ký, lưu ký, thực hiện quyền, chuyển quyền sở hữu và thanh toán giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam.

(2) Khi có thay đổi về thông tin doanh nghiệp phát hành đã đăng ký với Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam tại (1), trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thay đổi và không chậm hơn 05 ngày làm việc trước ngày trái phiếu đáo hạn, doanh nghiệp phát hành phải thực hiện điều chỉnh thông tin với Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam.

(3) Trường hợp doanh nghiệp phát hành thay đổi điều kiện, điều khoản trái phiếu theo quy định tại khoản 4 Điều 5, khoản 5 và khoản 6 Điều 50 Nghị định 200/2026/NĐ-CP dẫn đến giảm số lượng trái phiếu đăng ký tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam, doanh nghiệp phát hành phải thực hiện điều chỉnh giảm số lượng trái phiếu đăng ký trước hoặc đồng thời với việc thay đổi thông tin điều kiện, điều khoản trái phiếu với Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam.

(4) Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam điều chỉnh giảm số lượng trái phiếu đăng ký trong trường hợp doanh nghiệp phát hành mua lại trước hạn một phần, hoán đổi một phần, chuyển đổi một phần hoặc trong trường hợp doanh nghiệp phát hành thay đổi kỳ hạn của trái phiếu nhưng có người sở hữu trái phiếu không chấp thuận dẫn đến doanh nghiệp phát hành phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với người sở hữu trái phiếu này theo phương án phát hành đã công bố theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 50 Nghị định 200/2026/NĐ-CP, đồng thời gửi thông báo về việc điều chỉnh giảm số lượng trái phiếu đăng ký cho Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội.

(5) Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện điều chỉnh thông tin có liên quan đến trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ do sai sót trong các trường hợp sau đây:

- Doanh nghiệp phát hành sai sót trong việc cập nhật thông tin chuyển nhượng vào Sổ đăng ký người sở hữu trái phiếu đã đăng ký với Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam đối với các giao dịch đã được chuyển nhượng trước thời điểm chốt danh sách người sở hữu để thực hiện đăng ký trái phiếu và đã được xác nhận chuyển quyền sở hữu theo quy định của pháp luật;

- Doanh nghiệp phát hành nhập nhầm thông tin số lượng trái phiếu của người sở hữu trong quá trình lập Sổ đăng ký người sở hữu trái phiếu;

- Doanh nghiệp phát hành, thành viên lưu ký có sai sót trong quá trình cập nhật thông tin nhận diện người sở hữu trái phiếu với Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam.

(6) Doanh nghiệp phát hành phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác, đầy đủ và kịp thời của các thông tin cung cấp theo quy định tại các (1), (2) và (3).

(7) Trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ được đăng ký tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam theo hình thức bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử.

(8) Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam hủy đăng ký trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ trong các trường hợp sau:

- Trái phiếu đến thời gian đáo hạn hoặc doanh nghiệp phát hành mua lại trước hạn, hoán đổi, chuyển đổi toàn bộ trái phiếu;

- Doanh nghiệp phát hành bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy tờ pháp lý có giá trị tương đương;

- Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam phát hiện doanh nghiệp phát hành giả mạo hồ sơ đăng ký trái phiếu;

- Theo đề nghị của Sở Giao dịch Chứng khoán trong trường hợp Sở Giao dịch Chứng khoán phát hiện doanh nghiệp phát hành giả mạo hồ sơ đăng ký giao dịch trái phiếu;

- Doanh nghiệp phát hành chấm dứt sự tồn tại do giải thể hoặc phá sản hoặc thực hiện chia doanh nghiệp;

- Trái phiếu bị hủy bỏ theo bản án, quyết định của tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của trọng tài hoặc cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

(9) Khi hủy đăng ký trái phiếu, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam sẽ chấm dứt ghi nhận thông tin về trái phiếu đã đăng ký theo (1) tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam. Việc hủy đăng ký trái phiếu, điều chỉnh giảm số lượng trái phiếu đăng ký tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam không làm thay đổi quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu trái phiếu.

Doanh nghiệp phát hành chịu trách nhiệm thanh toán lãi, gốc trái phiếu theo quy định tại Điều 22 Nghị định 200/2026/NĐ-CP, quản lý thông tin về trái phiếu và tiếp tục thực hiện quyền, lợi ích hợp pháp của người sở hữu trái phiếu (nếu có) theo quy định của pháp luật sau khi trái phiếu bị hủy đăng ký, điều chỉnh giảm số lượng trái phiếu đăng ký tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam (bao gồm cả trái phiếu đã bị phong tỏa theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo thông báo của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam tại thời điểm hủy đăng ký, điều chỉnh giảm số lượng trái phiếu đăng ký).

(10) Việc đăng ký, hủy đăng ký, quản lý thông tin trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định 200/2026/NĐ-CP, Thông tư này và các quy chế về đăng ký, lưu ký, thực hiện quyền, chuyển quyền sở hữu và thanh toán giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam.

Quy định về cấp mã trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ thế nào?

Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 138/2026/TT-BTC quy định về cấp mã trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ như sau:

Hoạt động cấp mã trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ thực hiện theo quy định pháp luật về đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán và Quy chế về hoạt động cấp mã chứng khoán trong nước và mã số định danh chứng khoán quốc tế tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Chứng khoán Xem thêm

Bài viết mới nhất