Mẫu Giấy đề nghị đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán theo Thông tư 145 là mẫu nào?

17:45 | 06/10/2026
Mẫu Giấy đề nghị đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán là mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 145/2026/TT-BTC.
Nội dung chính
  1. Mẫu Giấy đề nghị đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán theo Thông tư 145 là mẫu nào?
  2. Nguyên tắc lưu ký chứng khoán là gì?
  3. Tài khoản lưu ký chứng khoán của khách hàng mở tại thành viên lưu ký bao gồm những gì?

Mẫu Giấy đề nghị đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán theo Thông tư 145 là mẫu nào?

Mẫu Giấy đề nghị đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán là mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 145/2026/TT-BTC.

Mẫu Giấy đề nghị đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán có dạng như sau:

Tải mẫu Giấy đề nghị đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán theo Thông tư 145

Tại đây

*Trên đây là thông tin Mẫu Giấy đề nghị đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán theo Thông tư 145 là mẫu nào?

Mẫu Giấy đề nghị đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán theo Thông tư 145 là mẫu nào?

Mẫu Giấy đề nghị đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán theo Thông tư 145 là mẫu nào? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc lưu ký chứng khoán là gì?

Căn cứ theo Điều 10 Thông tư 145/2026/TT-BTC quy định nguyên tắc lưu ký chứng khoán như sau:

- Hoạt động lưu ký chứng khoán tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam bao gồm: mở và quản lý tài khoản lưu ký chứng khoán, ký gửi chứng khoán, rút chứng khoán, chuyển khoản chứng khoán lưu ký ngoài hệ thống giao dịch chứng khoán, phong tỏa và giải tỏa chứng khoán, vay và cho vay chứng khoán.

- Thành viên lưu ký thực hiện hoạt động lưu ký chứng khoán theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 145/2026/TT-BTC cho khách hàng tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam theo nguyên tắc: khách hàng thực hiện hoạt động lưu ký chứng khoán tại thành viên lưu ký và thành viên lưu ký thực hiện hoạt động lưu ký chứng khoán cho khách hàng tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.

- Khách hàng ký hợp đồng mở tài khoản lưu ký chứng khoán với thành viên lưu ký để thực hiện hoạt động lưu ký chứng khoán. Sau khi mở tài khoản lưu ký chứng khoán theo quy định, khách hàng gửi hồ sơ yêu cầu thực hiện hoạt động lưu ký chứng khoán đến thành viên lưu ký.

Thành viên lưu ký kiểm tra, đánh giá và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin về người sở hữu chứng khoán, tính phù hợp của yêu cầu thực hiện hoạt động lưu ký chứng khoán của khách hàng với quy định tại Thông tư này trước khi gửi hồ sơ đề nghị thực hiện các hoạt động lưu ký chứng khoán đến Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.

- Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện hoạt động lưu ký chứng khoán theo đề nghị của thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khoản trực tiếp sau khi thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khoản trực tiếp mở tài khoản lưu ký chứng khoán đứng tên thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khoản trực tiếp tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.

- Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện hoạt động lưu ký chứng khoán sau khi thông tin về người sở hữu chứng khoán trong hồ sơ do thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khoản trực tiếp, tổ chức phát hành, công ty đại chúng cung cấp trùng khớp với các thông tin trên hệ thống tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.

- Việc lưu ký chứng khoán tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam có hiệu lực kể từ thời điểm Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện hạch toán trên tài khoản lưu ký chứng khoán của thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khoản trực tiếp mở tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.

- Việc hạch toán, chuyển khoản chứng khoán bằng bút toán ghi sổ giữa các tài khoản lưu ký chứng khoán của thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khoản trực tiếp hoặc khách hàng lưu ký tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam có hiệu lực pháp lý như đối với chuyển giao chứng khoán chứng chỉ.

Tài khoản lưu ký chứng khoán của khách hàng mở tại thành viên lưu ký bao gồm những gì?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 14 Thông tư 145/2026/TT-BTC quy định tài khoản lưu ký chứng khoán của khách hàng mở tại thành viên lưu ký bao gồm:

- Tài khoản chứng khoán giao dịch;

- Tài khoản chứng khoán tạm ngừng giao dịch;

- Tài khoản chứng khoán dùng cho các giao dịch bảo đảm;

- Tài khoản chứng khoán phong tỏa, tạm giữ;

- Tài khoản chứng khoán chờ thanh toán;

- Tài khoản chứng khoán chờ về;

- Tài khoản chứng khoán thế chấp cho khoản vay chứng khoán tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;

- Tài khoản chứng khoán dùng để ký quỹ bù trừ, chuyển giao tài sản cơ sở cho hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh;

- Các tài khoản chứng khoán khác theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Chứng khoán Xem thêm

Bài viết mới nhất