Thành lập trường đại học tư thục cần vốn đầu tư là bao nhiêu?
Căn cứ tại điểm c khoản 1 Điều 19 Nghị định 361/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 19. Điều kiện thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học; cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam
1. Điều kiện thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học (bao gồm trường hợp thành lập mới hoặc thành lập trên cơ sở các cơ sở giáo dục đang hoạt động hợp pháp):
[...]
c) Có năng lực tài chính trực tiếp phục vụ hoạt động của cơ sở giáo dục đại học như sau:
Đối với cơ sở giáo dục đại học công lập, phải có dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt tại thời điểm đề nghị thành lập, trong đó xác định rõ nguồn vốn để thực hiện theo kế hoạch hoặc dự án đầu tư xây dựng đã được quyết toán hoàn thành.
Đối với cơ sở giáo dục đại học tư thục, vốn đầu tư phải là vốn hợp pháp, không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất, bảo đảm duy trì hoạt động đào tạo và vận hành tương ứng với quy mô đào tạo dự kiến và chiến lược, kế hoạch phát triển của cơ sở giáo dục đại học trong giai đoạn ít nhất 05 năm sau khi thành lập. Tại thời điểm thẩm định cho phép thành lập, nhà đầu tư phải hoàn thành và nghiệm thu cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị, tài sản hữu hình khác cho cơ sở giáo dục đại học tại địa điểm đặt trụ sở chính với tổng giá trị đầu tư thực tế được kiểm toán hoặc định giá đạt tối thiểu 300 tỷ đồng.
Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày cơ sở giáo dục đại học tư thục được cho phép thành lập, nhà đầu tư có trách nhiệm chuyển giao cho cơ sở giáo dục đại học quyền sử dụng đất, tài sản, cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị, tài sản hữu hình khác đã được thẩm định theo quy định tại khoản này và vốn bằng tiền, tài sản hợp pháp khác để bảo đảm duy trì hoạt động đào tạo theo quy mô đào tạo dự kiến.
[...]
Như vậy, tại thời điểm thẩm định cho phép thành lập, nhà đầu tư phải hoàn thành và nghiệm thu cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị, tài sản hữu hình khác cho cơ sở giáo dục đại học tại địa điểm đặt trụ sở chính với tổng giá trị đầu tư thực tế được kiểm toán hoặc định giá đạt tối thiểu 300 tỷ đồng.
Lưu ý: Đối với cơ sở giáo dục đại học tư thục, vốn đầu tư phải là vốn hợp pháp, không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất, bảo đảm duy trì hoạt động đào tạo và vận hành tương ứng với quy mô đào tạo dự kiến và chiến lược, kế hoạch phát triển của cơ sở giáo dục đại học trong giai đoạn ít nhất 05 năm sau khi thành lập.
Trên đây là thông tin: Thành lập trường đại học tư thục cần vốn đầu tư là bao nhiêu?

Thành lập trường đại học tư thục cần vốn đầu tư là bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Hồ sơ thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học tư thục gồm những giấy tờ gì?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 20 Nghị định 361/2026/NĐ-CP quy định về hồ sơ thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học tư thục là 01 (một) bộ, gồm những giấy tờ như sau:
- Văn bản đề nghị thành lập của cơ quan quản lý trực tiếp đối với cơ sở giáo dục đại học công lập hoặc cho phép thành lập của tổ chức, cá nhân đối với cơ sở giáo dục đại học tư thục (theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II kèm theo Nghị định 361/2026/NĐ-CP);
- Bản sao văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ sở giáo dục đại học đặt trụ sở chính hoặc thông tin, tài liệu, minh chứng khác, trong đó có thể hiện thông tin về địa điểm dự kiến đặt trụ sở chính và các nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của địa phương có liên quan đến điều kiện quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 19 Nghị định 361/2026/NĐ-CP (chỉ trong trường hợp thông tin, dữ liệu hiện có chưa đủ để xác định các nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của địa phương);
- Bản sao văn bản pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền giao đất hoặc cho thuê đất, trong đó xác định rõ địa điểm, mốc giới, địa chỉ, diện tích của khu đất nơi trường đặt trụ sở chính kèm theo minh chứng đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định, nếu có (đối với trường hợp thành lập mới) hoặc văn bản pháp lý xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do cơ quan có thẩm quyền cấp cho cơ sở giáo dục đang hoạt động hợp pháp (đối với trường hợp thành lập trên cơ sở các cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo đang hoạt động hợp pháp); minh chứng về việc tuân thủ quy định pháp luật về đầu tư và xây dựng.
Đối với cơ sở giáo dục đại học do nhà đầu tư nước ngoài đầu tư và bảo đảm điều kiện hoạt động, hồ sơ pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được thay bằng hồ sơ pháp lý chứng minh quyền sử dụng hợp pháp đất, tài sản gắn liền với đất phục vụ hoạt động của cơ sở giáo dục đại học theo quy định pháp luật Việt Nam.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân không phải nộp bản sao các thành phần hồ sơ nếu cơ quan có thẩm quyền có thể khai thác, sử dụng thông tin tương ứng trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc đã được số hóa theo quy định;
- Minh chứng về năng lực tài chính trực tiếp phục vụ hoạt động của cơ sở giáo dục đại học theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 19:
Đối với cơ sở giáo dục đại học tư thục: Văn bản cam kết bảo đảm nguồn lực tài chính theo quy định tại Nghị định 361/2026/NĐ-CP kèm bản sao tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư để trực tiếp phục vụ hoạt động của cơ sở giáo dục đại học, gồm một hoặc một số giấy tờ sau đây, tùy theo hình thức góp vốn, nguồn vốn, loại tài sản góp vốn và tình trạng thực hiện góp vốn tại thời điểm nộp hồ sơ: hợp đồng tín dụng, cam kết cấp tín dụng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài để thực hiện đầu tư vào cơ sở giáo dục đại học; văn bản xác nhận phong tỏa số tiền trong tài khoản thanh toán của nhà đầu tư; chứng từ chuyển tiền, tài liệu đối với nguồn lực tài chính đã được bố trí hoặc đã thực hiện đầu tư; chứng từ, hợp đồng, biên bản nghiệm thu, thanh toán hoặc tài liệu hợp pháp khác chứng minh giá trị vốn đã đầu tư xây dựng, mua sắm cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị; tài liệu chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản góp vốn kèm theo tài liệu xác định giá trị tài sản góp vốn theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan, nếu góp vốn bằng tài sản.
Việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính được thực hiện công khai, minh bạch qua đâu?
Căn cứ tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 361/2026/NĐ-CP quy định về nguyên tắc thực hiện như sau:
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện
1. Tăng cường phân cấp trong giải quyết thủ tục hành chính và quản lý hoạt động giáo dục.
2. Kết hợp hài hòa giữa tiền kiểm và hậu kiểm; tăng cường hậu kiểm, tăng cường trách nhiệm và giải trình của tổ chức, cá nhân.
Cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện hậu kiểm trên cơ sở thanh tra, kiểm tra, giám sát, định kỳ rà soát, đối chiếu thông tin, dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và các nguồn dữ liệu hợp pháp khác; trường hợp phát hiện không bảo đảm các quy định thì xử lý theo thẩm quyền.
3. Việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính được thực hiện công khai, minh bạch, trên môi trường điện tử theo quy định của pháp luật. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc đã được số hóa theo quy định; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp bản sao thành phần hồ sơ tương ứng mà cơ quan có thể khai thác, sử dụng.
Bản sao thành phần hồ sơ quy định tại Nghị định này được cung cấp dưới một trong các hình thức: bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu; trường hợp nộp hồ sơ trên môi trường điện tử thì cung cấp bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính theo quy định của pháp luật.
[...]
Như vậy, việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính được thực hiện công khai, minh bạch, trên môi trường điện tử theo quy định của pháp luật.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc đã được số hóa theo quy định; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp bản sao thành phần hồ sơ tương ứng mà cơ quan có thể khai thác, sử dụng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];