Quy định về chi phí khám sức khỏe định kỳ cho NLĐ 2026 như thế nào?

Ngô Diễm Quỳnh
16:10 | 06/10/2026
Quy định về chi phí khám sức khỏe định kỳ cho NLĐ 2026 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Quy định về chi phí khám sức khỏe định kỳ cho NLĐ 2026 như thế nào?
  2. Chi phí khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên có tính thuế TNCN hay không?
  3. Người lao động được khám sức khỏe mấy lần trong năm?

Quy định về chi phí khám sức khỏe định kỳ cho NLĐ 2026 như thế nào?

Căn cứ Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định chi phí cho hoạt động khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, điều trị bệnh nghề nghiệp thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động và do NSDLĐ chi trả; đồng thời khoản chi này được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Đối với việc tính từ thuế TNDN tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định.

Theo đó chi phí khám sức khỏe định kỳ cho NLĐ được trừ thuế TNDN cần đáp ứng các điều kiện sau:

- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

- Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;

- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên.

Lưu ý:

- Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một người bán có giá trị dưới 05 triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày, tổng giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì cũng phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được tính vào chi phí được trừ.

- Trường hợp doanh nghiệp phát sinh các khoản chi do doanh nghiệp ủy quyền/giao cho người lao động trực tiếp mua hộ hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ 05 triệu đồng trở lên mà các khoản chi phí này được thanh toán bởi người lao động bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt thì tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ và quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc quyết định của doanh nghiệp quy định việc ủy quyền hoặc cho phép người lao động được phép thanh toán khoản mua hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động.

Xem thêm: Cách hạch toán chi phí khám sức khỏe cho nhân viên theo Thông tư 99

Quy định về chi phí khám sức khỏe định kỳ cho NLĐ như thế nào?

Quy định về chi phí khám sức khỏe định kỳ cho NLĐ 2026 như thế nào? (Hình từ Internet)

Chi phí khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên có tính thuế TNCN hay không?

Căn cứ Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 8. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
[...]
2. Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền mà cá nhân nhận được từ tổ chức, cá nhân, người sử dụng lao động dưới mọi hình thức:
[...]
d) Phí hội viên và các khoản chi phí dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân để chăm sóc sức khỏe, vui chơi, thể thao, giải trí, thẩm mỹ. Trường hợp các dịch vụ này được sử dụng chung, không ghi tên cá nhân hoặc nhóm cá nhân sử dụng tại phiếu hoặc thẻ hội viên thì không tính vào thu nhập chịu thuế;

Theo quy định nêu trên các khoản chi phí dịch vụ phục vụ cá nhân để chăm sóc sức khỏe thuộc thu nhập chịu thuế; tuy nhiên, nếu dịch vụ được sử dụng chung, không ghi tên cá nhân hoặc nhóm cá nhân sử dụng thì không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.

Do đó, nếu công ty tổ chức khám sức khỏe định kỳ chung cho người lao động, không xác định khoản hưởng riêng theo từng cá nhân, thì không tính thuế TNCN đối với người lao động.

Người lao động được khám sức khỏe mấy lần trong năm?

Căn cứ theo Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 có quy định khám sức khỏe định kỳ cho người lao động như sau:

Điều 21. Khám sức khỏe và điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động
1. Hằng năm, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe ít nhất một lần cho người lao động; đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, người lao động là người khuyết tật, người lao động chưa thành niên, người lao động cao tuổi được khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần.
2. Khi khám sức khỏe theo quy định tại khoản 1 Điều này, lao động nữ phải được khám chuyên khoa phụ sản, người làm việc trong môi trường lao động tiếp xúc với các yếu tố có nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp phải được khám phát hiện bệnh nghề nghiệp.

Hằng năm, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động ít nhất 01 lần/năm.

Riêng người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; người lao động là người khuyết tật, người chưa thành niên và người cao tuổi thì phải được khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần.

Logo Thư viện Pháp luật
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất