Chi phí khám sức khỏe định kỳ cho người lao động được tính chi phí được trừ thuế TNDN như thế nào?
Căn cứ khoản 6 Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định chi phí khám sức khỏe định kỳ cho người lao động do doanh nghiệp chi trả được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
Theo quy định khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP đối với chi phí khám sức khỏe định kỳ cho người lao động được tính chi phí được trừ thuế TNDN khi đáp ứng các điều kiện sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên.
Lưu ý:
- Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một người bán có giá trị dưới 05 triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày, tổng giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì cũng phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được tính vào chi phí được trừ.
- Trường hợp doanh nghiệp phát sinh các khoản chi do doanh nghiệp ủy quyền/giao cho người lao động trực tiếp mua hộ hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ 05 triệu đồng trở lên mà các khoản chi phí này được thanh toán bởi người lao động bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt thì tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ và quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc quyết định của doanh nghiệp quy định việc ủy quyền hoặc cho phép người lao động được phép thanh toán khoản mua hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động.
Tham khảo thêm hướng dẫn: Công văn 1235 NBI QLDN3 xác định thuế TNCN, thuế TNDN đối với khoản chi khám sức khỏe định kỳ cho người lao động

Thuế TNDN, TNCN với chi phí khám sức khỏe định kỳ cho người lao động được quy định như thế nào? (Hình từ Internet)
Có tính thuế TNCN với khoản chi phí khám sức khỏe định kỳ cho người lao động không?
Căn cứ Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 8. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
[...]
2. Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền mà cá nhân nhận được từ tổ chức, cá nhân, người sử dụng lao động dưới mọi hình thức:
[...]
d) Phí hội viên và các khoản chi phí dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân để chăm sóc sức khỏe, vui chơi, thể thao, giải trí, thẩm mỹ. Trường hợp các dịch vụ này được sử dụng chung, không ghi tên cá nhân hoặc nhóm cá nhân sử dụng tại phiếu hoặc thẻ hội viên thì không tính vào thu nhập chịu thuế;
Theo quy định nêu trên các khoản chi phí dịch vụ phục vụ cá nhân để chăm sóc sức khỏe thuộc thu nhập chịu thuế; tuy nhiên, nếu dịch vụ được sử dụng chung, không ghi tên cá nhân hoặc nhóm cá nhân sử dụng thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Do đó, nếu công ty tổ chức khám sức khỏe định kỳ chung cho người lao động, không xác định khoản hưởng riêng theo từng cá nhân, thì không tính thuế TNCN đối với người lao động.
Cách hạch toán chi phí khám sức khỏe cho nhân viên theo Thông tư 99 như thế nào?
Theo khoản 6 Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định chi phí khám sức khỏe định kỳ cho người lao động do người sử dụng lao động chi trả được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và hạch toán vào chi phí hoạt động thường xuyên đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp không có hoạt động dịch vụ.
Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, không có một tài khoản riêng mang tên “chi phí khám sức khỏe cho nhân viên”. Doanh nghiệp hạch toán căn cứ vào nguồn chi mà hạch toán vào Tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp, hoặc Tài khoản 353 - Quỹ phúc lợi nếu chi phí được trích từ quỹ này.
[1] Trường hợp hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp
Nếu doanh nghiệp xác định chi phí khám sức khỏe cho nhân viên là chi phí quản lý chung của doanh nghiệp thì hạch toán:
- Nợ TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp): Toàn bộ chi phí liên quan đến việc khám sức khỏe cho nhân viên.
- Có TK 111, 112, 331 (Tiền mặt, Tiền gửi ngân hàng, Phải trả cho người bán): Số tiền thực chi trả cho bên cung cấp dịch vụ khám sức khỏe.
[2] Trường hợp chi từ Quỹ phúc lợi
Nếu doanh nghiệp sử dụng Quỹ phúc lợi để chi khám sức khỏe cho nhân viên thì hạch toán:
- Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3532): Chi phí khám sức khỏe chi từ Quỹ phúc lợi.
- Có TK 111, 112, 331 (Tiền mặt, Tiền gửi ngân hàng, Phải trả cho người bán): Số tiền thực chi trả cho dịch vụ khám sức khỏe.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];