Tần suất khám sức khỏe định kỳ trong năm cho người lao động được quy định thế nào?

Ngô Diễm Quỳnh
11:05 | 30/09/2026
Tần suất khám sức khỏe định kỳ trong năm cho người lao động được quy định thế nào?
Nội dung chính
  1. Tần suất khám sức khỏe định kỳ trong năm cho người lao động được quy định thế nào?
  2. Nội dung khám sức khỏe định kỳ cho người lao động hiện nay như thế nào?
  3. Sau khi có kết quả khám sức khỏe định kỳ của NLĐ, doanh nghiệp phải làm gì?

Tần suất khám sức khỏe định kỳ trong năm cho người lao động được quy định thế nào?

Căn cứ theo Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 có quy định khám sức khỏe định kỳ cho người lao động như sau:

Điều 21. Khám sức khỏe và điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động
1. Hằng năm, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe ít nhất một lần cho người lao động; đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, người lao động là người khuyết tật, người lao động chưa thành niên, người lao động cao tuổi được khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần.
2. Khi khám sức khỏe theo quy định tại khoản 1 Điều này, lao động nữ phải được khám chuyên khoa phụ sản, người làm việc trong môi trường lao động tiếp xúc với các yếu tố có nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp phải được khám phát hiện bệnh nghề nghiệp.

Hằng năm, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động ít nhất 01 lần/năm.

Riêng người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; người lao động là người khuyết tật, người chưa thành niên và người cao tuổi thì phải được khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần.

Tần suất khám sức khỏe định kỳ trong năm cho người lao động được quy định thế nào?

Tần suất khám sức khỏe định kỳ trong năm cho người lao động được quy định thế nào? (Hình từ Internet)

Nội dung khám sức khỏe định kỳ cho người lao động hiện nay như thế nào?

Chi tiết nội dung khám sức khỏe định kỳ người lao động thực hiện theo khoản 3 và khoản 5 Điều 36 Thông tư 32/2023/TT-BYT được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 2 Thông tư 25/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 cụ thể:

Điều 36. Nội dung khám sức khỏe
[...]
3. Khám sức khỏe và khám sức khỏe định kỳ cho người từ đủ 18 tuổi trở lên theo nội dung quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục số XXIV ban hành kèm theo Thông tư này, trong đó:
a) Khám phân loại sức khỏe để đi học, đi làm thực hiện khám cận lâm sàng theo quy định tại mục 1 phần III Mẫu số 03 Phụ lục số XXIV;
b) Khám sức khỏe định kỳ: khám cận lâm sàng thực hiện khi có chỉ định của bác sỹ.
[...]
5. Đối với lao động nữ, khi khám sức khỏe định kỳ được khám chuyên khoa phụ sản theo danh mục quy định tại Phụ lục số XXV ban hành kèm theo Thông tư này.

Theo đó nội dung khám sức khỏe định kỳ từ 01/7/2026 cho người lao động thực hiện theo Mẫu số 03 Phụ lục số XXIV ban hành kèm theo Thông tư 25/2026/TT-BYT: Tải về

Ngoài nội dung cơ bản nêu trên thì đối với lao động nữ khi khám sức khỏe định kỳ còn được khám chuyên khoa phụ sản theo danh mục quy định tại Phụ lục số XXV ban hành kèm theo Thông tư 32/2023/TT-BYT.

Lưu ý: Khám sức khỏe định kỳ: khám cận lâm sàng thực hiện khi có chỉ định của bác sỹ.

Sau khi có kết quả khám sức khỏe định kỳ của NLĐ, doanh nghiệp phải làm gì?

Theo Điều 27 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về trách nhiệm quản lý sức khỏe NLĐ của người sử dụng lao động như sau:

- Căn cứ tiêu chuẩn sức khỏe và kết quả khám sức khỏe để bố trí công việc phù hợp;

- Lập, quản lý hồ sơ sức khỏe người lao động;

- Thông báo kết quả khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động;

- Hằng năm, báo cáo về việc quản lý sức khỏe người lao động thuộc trách nhiệm quản lý cho cơ quan quản lý nhà nước về y tế có thẩm quyền.

Đồng thời căn cứ quy định tại Điều 2 Thông tư 19/2016/TT-BYT về quản lý sức khỏe người lao động doanh nghiệp cần lưu ý thực hiện như sau:

- Việc quản lý, chăm sóc sức khỏe, phòng chống bệnh nghề nghiệp cho người lao động phải được thực hiện từ thời điểm người lao động được tuyển dụng và trong suốt quá trình làm việc tại cơ sở lao động.

- Việc bố trí, sắp xếp vị trí việc làm phải phù hợp với tình hình sức khỏe của người lao động đồng thời đáp ứng các yêu cầu sau:

+ Không bố trí người bị bệnh nghề nghiệp vào làm việc tại các vị trí lao động có tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp đó khi chưa kiểm soát hoặc giảm thiểu được việc tiếp xúc với các yếu tố có hại này;

+ Hạn chế bố trí người lao động bị các bệnh mạn tính làm việc tại những vị trí lao động có yếu tố có hại liên quan đến bệnh đang mắc. Trường hợp phải bố trí người lao động bị các bệnh mạn tính làm việc tại những vị trí lao động có yếu tố có hại liên quan đến bệnh đang mắc thì người sử dụng lao động phải giải thích đầy đủ các yếu tố có hại đối với sức khỏe của người lao động và chỉ được bố trí làm việc sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của người lao động.

Logo Thư viện Pháp luật
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất