Công văn 7336/CT-QLNT về tra cứu hóa đơn điện tử của Hộ kinh doanh chi tiết như thế nào?
Ngày 02/10/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 7336/CT-QLNT năm 2026 tải về giải đáp về tra cứu hóa đơn điện tử của Hộ kinh doanh như sau:
Cục Thuế nhận được Đơn phản ánh kiến nghị các quy định hành chính liên quan đến hệ thống quản lý Hóa đơn điện tử. Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm d khoản 1 Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử.
Tại điểm a khoản 2 Điều 36 và khoản 1 Điều 37 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định về đối tượng cung cấp thông tin, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử và quy định về hình thức khai thác, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử trên Hệ thống thông tin quản lý thuế.
Pháp luật về hóa đơn điện tử đã quy định trường hợp hộ kinh doanh thuộc đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử thì sử dụng hóa đơn điện tử và được tra cứu thông tin về hóa đơn điện tử. Hệ thống thông tin quản lý thuế cho phép cá nhân tra cứu hóa đơn điện tử theo từng hóa đơn mà không cần đăng nhập (chỉ cần nhập đầy đủ thông tin hóa đơn để xác nhận sự tồn tại của hóa đơn trên hệ thống) tại trang Web https://hoadondientu.gdt.gov.vn/.
Trường hợp hộ kinh doanh cần tra cứu và khai thác dữ liệu đầy đủ hơn cần đăng nhập vào hệ thống hóa đơn điện tử hoặc đăng nhập ứng dụng eTax Mobile.
Xem chi tiết tại Công văn 7336 CT QLNT tải về giải đáp về tra cứu hóa đơn điện tử của Hộ kinh doanh

Công văn 7336 CT QLNT về tra cứu hóa đơn điện tử của Hộ kinh doanh chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)
Thủ tục hộ kinh doanh ngừng sử dụng hóa đơn điện tử như thế nào?
Căn cứ khoản 2 Điều 8 Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định về trình tự thực hiện ngừng sử dụng hóa đơn điện tử:
(1) Hệ thống thông tin quản lý thuế ngừng tiếp nhận hóa đơn điện tử và không gửi thông báo ngừng sử dụng hóa đơn điện tử đối với người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d và điểm i khoản 1 Điều 8 Thông tư 91/2026/TT-BTC kể từ ngày tổ chức, cá nhân chấm dứt hiệu lực mã số thuế hoặc tạm ngừng kinh doanh hoặc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký hoặc quyết định cưỡng chế nợ thuế hoặc kể từ ngày hết thời hạn hộ kinh doanh bổ sung thông tin theo yêu cầu của cơ quan thuế;
(2) Hệ thống thông tin quản lý thuế gửi thông báo điện tử về việc ngừng sử dụng hóa đơn điện tử, ngừng sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền theo Mẫu số 01/TB-NSD Phụ lục IV kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC và ngừng tiếp nhận hóa đơn điện tử, ngừng tiếp nhận hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền đối với người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm h khoản 1 Điều 8 Thông tư 91/2026/TT-BTC khi nhận được thông báo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc tạm ngừng kinh doanh hoặc văn bản của người nộp thuế về việc tạm ngừng sử dụng hóa đơn;
(3) Thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp ban hành thông báo điện tử về việc ngừng sử dụng hóa đơn điện tử theo Mẫu số 01/TB-NSD Phụ lục IV kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC đến người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 8 Thông tư 91/2026/TT-BTC kể từ ngày cơ quan thuế nhận được thông báo của cơ quan có thẩm quyền; người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm k khoản 1 Điều 8 Thông tư 91/2026/TT-BTC.
(4) Thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp gửi thông báo điện tử đến người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm đ, điểm g khoản 1 Điều 8 Thông tư 91/2026/TT-BTC trong thời gian 01 ngày làm việc sau khi nhận được thông báo của cơ quan có thẩm quyền gửi cơ quan thuế hoặc ngay sau khi xác định người nộp thuế thuộc diện rủi ro cao theo quy định tại điểm l khoản 1 Điều 8 Thông tư 91/2026/TT-BTC hoặc các trường hợp giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 6 Thông tư 91/2026/TT-BTC để yêu cầu người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu liên quan đến việc sử dụng hóa đơn điện tử.
Trong thời gian giải trình, bổ sung thông tin tài liệu, người nộp thuế thực hiện sử dụng hóa đơn theo từng lần phát sinh theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP:
- Người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế gửi thông báo điện tử.
Người nộp thuế có thể đến cơ quan thuế giải trình trực tiếp hoặc giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu bằng văn bản hoặc bằng phương thức điện tử.
- Người nộp thuế tiếp tục sử dụng hóa đơn điện tử hoặc giải trình bổ sung, cụ thể:
+ Trường hợp người nộp thuế đã giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu đầy đủ và chứng minh được việc sử dụng hóa đơn điện tử theo đúng quy định pháp luật thì người nộp thuế tiếp tục sử dụng hóa đơn điện tử;
+ Trường hợp người nộp thuế đã giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu mà không chứng minh được việc sử dụng hóa đơn điện tử theo đúng quy định pháp luật thì ngay trong ngày làm việc, cơ quan thuế tiếp tục gửi thông báo lần 2 yêu cầu người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu. Người nộp thuế thực hiện giải trình hoặc giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế gửi thông báo điện tử lần 2;
+ Trường hợp người nộp thuế đã giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu theo thông báo lần 2 mà không chứng minh được việc sử dụng hóa đơn điện tử theo đúng quy định pháp luật thì cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc ngừng sử dụng hóa đơn theo Mẫu số 01/TB-NSD Phụ lục IV kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC và xử lý theo quy định.
- Hết thời hạn theo thông báo mà người nộp thuế không giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu thì cơ quan thuế ban hành thông báo ngừng sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc ngừng sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế theo Mẫu số 01/TB-NSĐ Phụ lục IV kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC và xử lý theo quy định;
(5) Trường hợp người nộp thuế thuộc trường hợp ngừng, tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 91/2026/TT-BTC ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử thì cơ quan thuế gửi thông báo ngừng, tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử cho người nộp thuế và bên nhận ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử.
Cục Thuế có trách nhiệm gì trong quản lý hóa đơn, chứng từ?
Theo khoản 1 Điều 21 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, trách nhiệm của Cục Thuế trong quản lý hóa đơn, chứng từ như sau:
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử để phục vụ công tác quản lý thuế, phục vụ công tác quản lý nhà nước của các cơ quan khác của nhà nước (công an, quản lý thị trường, bộ đội biên phòng, các cơ quan có liên quan), phục vụ nhu cầu xác minh, đối chiếu hóa đơn của các tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh;
- Thông báo các loại hóa đơn, chứng từ đã được phát hành, được báo mất, không còn giá trị sử dụng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];