Khai thuế hộ kinh doanh quý 3/2026: Hạn nộp, cách nộp qua eTax Mobile, Dịch vụ công, mẫu tờ khai 01/CNKD và mức phạt chậm nộp chi tiết thế nào?

15:30 | 06/10/2026
Khai thuế hộ kinh doanh quý 3/2026: Hạn nộp, cách nộp qua eTax Mobile, Dịch vụ công, mẫu tờ khai 01/CNKD và mức phạt chậm nộp chi tiết thế nào?
Nội dung chính
  1. Khai thuế hộ kinh doanh quý 3 2026: Hạn nộp, cách nộp qua eTax Mobile, Dịch vụ công, mẫu tờ khai 01/CNKD và mức phạt chậm nộp chi tiết thế nào?
  2. Hướng dẫn Hộ kinh doanh kê khai thuế quý 3/2026 trên eTax Mobile chi tiết như thế nào?
  3. Cơ quan thuế thực hiện rà soát cơ sở dữ liệu của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh của năm 2025 để làm gì?
  4. Xử lý trùng lặp trong hoạt động kiểm tra thuế đối với hộ kinh doanh thế nào?

Khai thuế hộ kinh doanh quý 3 2026: Hạn nộp, cách nộp qua eTax Mobile, Dịch vụ công, mẫu tờ khai 01/CNKD và mức phạt chậm nộp chi tiết thế nào?

Khai thuế hộ kinh doanh quý 3 2026: Hạn nộp, cách nộp qua eTax Mobile, Dịch vụ công, mẫu tờ khai 01/CNKD và mức phạt chậm nộp chi tiết như sau:

* Hạn kê khai thuế hộ kinh doanh quý 3/2026

Căn cứ Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 10. Khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng
1. Khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng
a) Trường hợp có doanh thu năm từ 50 tỷ đồng trở xuống thực hiện khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng theo quý;
b) Trường hợp có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng thực hiện khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng theo tháng.
2. Khai thuế, nộp thuế thu nhập cá nhân
a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh lựa chọn nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế thực hiện khai, nộp thuế thu nhập cá nhân theo quý cùng thời hạn khai, nộp thuế giá trị gia tăng;
b) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất thực hiện khai tạm nộp thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý trên cùng hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng. Số thuế thu nhập cá nhân tạm nộp bằng thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế của tháng, quý và khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo năm. Trường hợp số thuế thu nhập cá nhân đã tạm nộp ít hơn số thuế đã khai tạm nộp, số thuế tạm nộp ít hơn số thuế phải nộp khi quyết toán thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện nộp bổ sung và không phải tính tiền chậm nộp. Trường hợp số thuế thu nhập cá nhân tạm nộp nhiều hơn số thuế phải nộp khi quyết toán thì thực hiện thủ tục xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.

Căn cứ khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 8. Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
[...]
3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế
a) Trường hợp khai thuế theo quý thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo;
b) Trường hợp khai thuế theo tháng thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế trừ trường hợp khai thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định này;
c) Trường hợp khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo năm thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 3 của năm dương lịch tiếp theo;
[...]

Hộ kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng trở xuống khai thuế theo quý thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.

Theo đó, hạn nộp kê khai thuế hộ kinh doanh quý 3/2026 chậm nhất là ngày 31/10/2026.

Tuy nhiên, trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế, thời hạn cơ quan quản lý thuế giải quyết hồ sơ thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ đó (khoản 7 Điều 3 Nghị định 252/2026/NĐ-CP).

Như vậy, hạn nộp kê khai thuế hộ kinh doanh quý 3/2026 chậm nhất ngày 02/11/2026.

Hướng dẫn Hộ kinh doanh kê khai thuế quý 3/2026 trên eTax Mobile chi tiết như thế nào?

Căn cứ Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP và khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định trường hợp khai thuế theo quý thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo. Tuy nhiên theo khoản 7 Điều 3 Nghị định 252/2026/NĐ-CP thì trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế, thời hạn cơ quan quản lý thuế giải quyết hồ sơ thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ đó.

Như vậy, hạn nộp kê khai thuế hộ kinh doanh quý 3/2026 chậm nhất ngày 02/11/2026.

* Cách nộp qua eTax Mobile

Dưới đây là Hướng dẫn Hộ kinh doanh kê khai thuế quý 3/2026 trên eTax Mobile chi tiết như sau:

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng, thuộc diện khai thuế theo quý, thực hiện khai thuế Quý III/2026 theo Mẫu số 01/CNKD trên ứng dụng eTax Mobile.

Bước 1: Đăng nhập ứng dụng eTax Mobile → chọn “Hộ, cá nhân kinh doanh”.

Bước 2: Chọn “Chính thức”.

Bước 3: Chọn “Khai thuế”.

Bước 4: Chọn “Kê khai thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh”.

Bước 5:

* Chọn Kỳ kê khai: Kỳ Quý;

* Chọn Năm 2026;

* Chọn Quý III;

→ Nhấn “Tiếp tục”.

Bước 6: Chọn đối tượng:

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế TNCN trên doanh thu tính thuế.

→ Nhấn “Tiếp tục”.

Lưu ý: Trường hợp thuộc phương pháp tính thuế TNCN trên thu nhập tính thuế thì lựa chọn đúng mục tương ứng trên hệ thống. Mẫu 01/CNKD hiện có các nhóm đối tượng khác nhau.

Bước 7: Chọn địa điểm kê khai → chọn trụ sở chính → nhấn “Tiếp tục”.

Bước 8: Chọn “Thêm ngành nghề kinh doanh”.

Bước 9: Chọn đúng nhóm ngành nghề kinh doanh và kê khai doanh thu Quý III/2026 tương ứng với từng nhóm ngành.

Nếu có nhiều ngành nghề thuộc các nhóm ngành có tỷ lệ thuế khác nhau, nhấn “Thêm ngành nghề kinh doanh” để kê khai riêng từng nhóm.

Bước 10: Kiểm tra lại thông tin ngành nghề và doanh thu đã kê khai.

* Thông tin đúng → nhấn “Tiếp tục”.

* Thông tin chưa đúng → nhấn “Quay lại” để điều chỉnh.

Bước 11: Kiểm tra phần xác định nghĩa vụ thuế TNCN trên hệ thống.

Bước 12: Kiểm tra Bảng kê hàng hóa, sản phẩm tồn kho; máy móc, thiết bị theo phương pháp tính thuế và trường hợp của hộ kinh doanh.

→ Thực hiện theo yêu cầu hiển thị trên ứng dụng → nhấn “Tiếp tục”.

Bước 13: Tại Phụ lục thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử, thực hiện khai thông tin theo yêu cầu của hồ sơ và hệ thống.

→ Chọn “Thêm số tài khoản”.

Bước 14: Nhập đầy đủ thông tin:

* Địa điểm kinh doanh;

* Số tài khoản ngân hàng;

* Tên chủ tài khoản;

* Tên ngân hàng;

* Trạng thái tài khoản.

Nếu có nhiều tài khoản, chọn “Thêm số tài khoản” để khai tiếp.

→ Kiểm tra thông tin → “Tiếp tục”.

Bước 15: Kiểm tra toàn bộ tờ khai.

** Cần kiểm tra kỹ:

- Kỳ kê khai Quý III/2026;

- Ngành nghề kinh doanh;

- Doanh thu từng nhóm ngành;

- Số thuế GTGT;

- Số thuế TNCN;

- Thông tin tài khoản ngân hàng/ví điện tử.

Nếu thông tin chính xác → chọn “Nộp tờ khai” → nhập mã OTP → Xác nhận.

* Khi hệ thống hiển thị “Nộp tờ khai thành công”, việc nộp hồ sơ khai thuế đã hoàn tất.

* LƯU Ý

- Hộ kinh doanh cần xác định đúng doanh thu năm để xác định nghĩa vụ thuế và phương pháp khai thuế.

- Mẫu 01/CNKD áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng.

- Hộ kinh doanh có nhiều địa điểm kinh doanh thực hiện kê khai thuế tập trung đối với toàn bộ hoạt động kinh doanh theo quy định; không phải kê khai riêng từng địa điểm trên các hồ sơ khác nhau.

- Khi kê khai nhiều ngành nghề, cần lựa chọn đúng nhóm ngành và doanh thu tương ứng, vì tỷ lệ thuế được áp dụng theo từng nhóm ngành.

- Sau khi nộp, NNT nên lưu lại thông báo/mã hồ sơ nộp thành công để theo dõi và đối chiếu khi cần thiết.

* Cách nộp qua Dịch vụ công

Bước 1: HKD/CNKD đăng nhập trang dichvucong.gdt.gov.vn

(Đăng nhập bằng CCCD trên VNEID hoặc tài khoản thuế điện tử)

Bước 2: Chọn Hộ, cá nhân kinh doanh

Trong ô Chính thức chọn tiếp tục

Bước 3: Tại Ô Khai thuế chọn mục đầu tiên: “Kê khai đối với hộ cá nhân kinh doanh (Doanh thu năm trên 1 tỷ)”

Tích chọn kê khai trực tuyến và chọn Tiếp tục.

Kiểm tra thông tin HKD/CNKD hiện lên nếu đúng thì đúng nhấn Tiếp tục.

Bước 4: Chọn Loại kỳ tính thuế Quý, Kỳ tính thuế chọn Quý 3 năm 2026 và nhấn Tiếp tục

Bước 5: Chọn đối tượng kê khai

- Hộ kinh doanh nhóm 2 chọn mục đầu tiên : “Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế TNCN trên doanh thu tính thuế (1)”.

- Hộ kinh doanh nhóm 3, 4 chọn mục thứ 2: “Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế TNCN trên thu nhập tính thuế (2)”.

- Nếu HKD/CNKD có bán hàng không phải trên sàn TMĐT thì chọn thêm mục số 3 “Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chỉ có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán (3)”.

Nhấn chọn Tiếp tục

Bước 6: Bấm chọn vào địa điểm kinh doanh; kê khai doanh thu chịu thuế GTGT và doanh thu chịu thuế TNDN vào từng doanh ngành nghề kinh doanh tương ứng. Nếu có nhiều ngành nghề kinh doanh thì kê khai đầy đủ các ngành nghề tương ứng. Nhấn tiếp tục.

Ví dụ: HKD bán tạp hoá => chọn nhóm phân phối, cung cấp hàng hóa => Doanh thu Quý 3: 240.000.000đ, Nhập vào 2 ô: Doanh thu tính thuế GTGT & TNCN

Bước 7: Tờ khai 01/CNKD hiện ra, HKD kiểm tra thông tin về doanh thu, tiền thuế GTGT, TNCN phải nộp.

Hệ thống tự động giảm trừ 1 tỷ/năm khi tính thuế TNCN. Khoản doanh thu được trừ khi tính thuế TNCN sẽ bằng = 1 tỷ - doanh thu Q1- doanh thu Q2.

- Nếu doanh thu < 1 tỷ => không phát sinh thuế TNCN.

- Quý sau tiếp tục được trừ phần còn lại

- Kiểm tra xong => Tiếp tục

Bước 8: Kiểm tra mục D thông tin hỗ trợ nộp thuế xem hiện đúng tiền thuế, cơ quan thu, cơ quan thuế chưa. Nếu chính xác, HKD nhập mã capcha và nhấn nộp tờ khai.

Nộp tờ khai thành công, chờ cơ quan thuế chấp nhận qua 2 bước và hệ thống sẽ có sms, email gửi tới HKD.

Bước 9: Hộ kinh doanh vô eTax Mobile lập Giấy nộp tiền thuế hoặc vào dichvucong để lập giấy nộp tiền.

Trên đây là chi tiết các bước khai thuế hộ kinh doanh quý 3/2026 trên Cổng dịch vụ công (Mẫu 01/CNKD).

* Nộp trễ tờ khai thuế quý 3 2026 hộ kinh doanh bị phạt bao nhiêu tiền?

Mẫu tờ khai 01 CNKD ban hành kèm theo Thông tư 50/2026/TT-BTC là tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng.

Căn cứ Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định về mức phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế.

Theo khoản 5 Điều 5, khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định mức phạt ở Điều 13 là mức phạt áp dụng đối với tổ chức vi phạm, mức phạt của cá nhân bằng 1/2 lần mức phạt của tổ chức.

Theo đó, nộp trễ tờ khai thuế quý 3 2026 hộ kinh doanh bị phạt như sau:

(1) Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.

(2) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.500.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

(3) Phạt tiền từ 2.500.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.

(4) Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 7.500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;

- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

- Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

(5) Phạt tiền từ 7.500.000 đồng đến 12.500.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.

Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

(6) Biện pháp khắc phục hậu quả:

- Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế;

- Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

* Mẫu tờ khai 01 CNKD theo Thông tư 50 tờ khai thuế đối với HKD, CNKD là mẫu nào? Tải về ở đâu?

Ngày 13/5/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 50/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Theo đó, Mẫu tờ khai 01 CNKD theo Thông tư 50 tờ khai thuế đối với HKD, CNKD áp dụng từ 13/5/2026 là mẫu dưới đây:

Tải về Mẫu tờ khai 01 CNKD theo Thông tư 50 tờ khai thuế đối với HKD, CNKD

Tại đây

Dưới đây là cách ghi mẫu 01 CNKD của hộ kinh doanh theo Thông tư 50 sửa đổi Thông tư 18:

* Trên đây là Thông tin Khai thuế hộ kinh doanh quý 3 2026: Hạn nộp, cách nộp qua eTax Mobile, Dịch vụ công, mẫu tờ khai 01/CNKD và mức phạt chậm nộp chi tiết thế nào?

Khai thuế hộ kinh doanh quý 3/2026: Hạn nộp, cách nộp qua eTax Mobile, Dịch vụ công, mẫu tờ khai 01/CNKD và mức phạt chậm nộp chi tiết thế nào?

Khai thuế hộ kinh doanh quý 3/2026: Hạn nộp, cách nộp qua eTax Mobile, Dịch vụ công, mẫu tờ khai 01/CNKD và mức phạt chậm nộp chi tiết thế nào? (Hình từ Internet)

Cơ quan thuế thực hiện rà soát cơ sở dữ liệu của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh của năm 2025 để làm gì?

Căn cứ khoản 4 Điều 17 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định Cơ quan thuế thực hiện rà soát cơ sở dữ liệu của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh của năm 2025 như sau:

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã thực hiện nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc phương pháp kê khai trong năm 2025 có mức doanh thu trên 500 triệu đồng thực hiện kê khai, nộp thuế của năm 2026 theo quy định tại Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP;

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc phương pháp kê khai trong năm 2025, có doanh thu từ 500 triệu đồng trở xuống thực hiện thông báo doanh thu của năm 2026 theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP

Xử lý trùng lặp trong hoạt động kiểm tra thuế đối với hộ kinh doanh thế nào?

Theo Điều 23 Quy trình kiểm tra thuế ban hành kèm Quyết định 1161/QĐ-CT năm 2026 quy định về việc Xử lý trùng lặp trong hoạt động kiểm tra đối với Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:

- Trường hợp kế hoạch kiểm tra của cơ quan thuế cấp dưới nếu có sự trùng lặp về đối tượng kiểm tra với kế hoạch kiểm tra, thanh tra (nếu có) về thuế của cơ quan Thanh tra, Kiểm toán Nhà nước, cơ quan thuế cấp trên thì thực hiện theo kế hoạch của Thanh tra, Kiểm toán Nhà nước, cơ quan thuế cấp trên.

- Đối với các trường hợp trùng lặp về đối tượng thuộc kế hoạch kiểm tra của cơ quan thuế với các cơ quan khác của Nhà nước thì Thủ trưởng cơ quan thuế phối hợp với thủ trưởng cơ quan nhà nước có sự trùng lặp để xử lý và báo cáo cơ quan phê duyệt kế hoạch khi cần thiết.

Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Thị Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Mã chương 857 là gì theo Thông tư 130?

Mã chương 857 là Hộ gia đình, cá nhân, Bao gồm trường hợp các khoản thuế TNCN do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.