Hạn chót hộ kinh doanh phải thông báo tài khoản ngân hàng quý 3/2026 là ngày nào?

15:30 | 07/10/2026
Hạn chót hộ kinh doanh phải thông báo tài khoản ngân hàng quý 3/2026 là ngày nào?
Nội dung chính
  1. Hạn chót hộ kinh doanh phải thông báo tài khoản ngân hàng quý 3/2026 là ngày nào?
  2. Tải Mẫu 01 BK STK Thông tư 18 thông báo số tài khoản, số hiệu ví điện tử hộ kinh doanh ở đâu?
  3. Cách điền Mẫu thông báo số tài khoản số hiệu ví điện tử Mẫu 01 BK STK của hộ kinh doanh, CNKD theo Thông tư 18 chi tiết ra sao?

Hạn chót hộ kinh doanh phải thông báo tài khoản ngân hàng quý 3/2026 là ngày nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định như sau:

Điều 4. Hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế
1. Hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
[...]
d) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản 4 Điều 17 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư này chậm nhất là ngày 20 tháng 4 năm 2026.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 4 Điều 17 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư này kèm theo Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư này kèm theo Thông báo doanh thu hoặc Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khi thay đổi thông tin số tài khoản/số hiệu ví điện tử thì thông báo cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
[...]

Căn cứ Điều 9 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 9. Khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng đầu năm nếu có doanh thu thực tế từ 01 tỷ đồng trở xuống thì thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh kể từ khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh đến hết ngày 30 tháng 6 với cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 31 tháng 7 và thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong 06 tháng cuối năm chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng cuối năm nếu có doanh thu thực tế từ 01 tỷ đồng trở xuống thì thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh, khi có doanh thu lũy kế trên 01 tỷ đồng thì thực hiện khai thuế theo quý theo quy định tại Điều 10 Nghị định này kể từ quý phát sinh doanh thu trên 01 tỷ đồng.
3. Từ năm tiếp theo, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nếu có doanh thu thực tế phát sinh từ 01 tỷ đồng trở xuống thực hiện thông báo doanh thu theo quy định tại Điều 8 Nghị định này; trường hợp có doanh thu thực tế phát sinh trên 01 tỷ đồng thì thực hiện khai thuế theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.

Căn cứ Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 10. Khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng
1. Khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng
a) Trường hợp có doanh thu năm từ 50 tỷ đồng trở xuống thực hiện khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng theo quý;
b) Trường hợp có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng thực hiện khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng theo tháng.
[...]

Căn cứ khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 8. Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
[...]
3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế
a) Trường hợp khai thuế theo quý thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo;
b) Trường hợp khai thuế theo tháng thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế trừ trường hợp khai thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định này;
[...]

Theo đó, Hộ kinh doanh mới ra kinh doanh gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC kèm theo Thông báo doanh thu hoặc Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.

Tuy nhiên, trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế, thời hạn cơ quan quản lý thuế giải quyết hồ sơ thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ đó (khoản 7 Điều 3 Nghị định 252/2026/NĐ-CP).

Như vậy, hạn chót hộ kinh doanh mới ra kinh doanh quý 3 có doanh thu năm trên 1 tỉ đồng đến 50 tỷ đồng phải thông báo tài khoản ngân hàng chậm nhất ngày 02/11/2026.

Nếu hộ kinh doanh đã thông báo lần đầu nhưng có sự thay đổi thông tin hoặc ngừng sử dụng, thay thế số tài khoản ngân hàng/số hiệu ví điện tử khác thì có trách nhiệm gửi lại thông báo theo Mẫu tờ khai 01/BK-STK đến cơ quan thuế.

Trên đây là thông tin về "Hạn chót hộ kinh doanh phải thông báo tài khoản ngân hàng quý 3/2026 là ngày nào?".

Hạn chót hộ kinh doanh phải thông báo tài khoản ngân hàng quý 3/2026 là ngày nào?

Hạn chót hộ kinh doanh phải thông báo tài khoản ngân hàng quý 3/2026 là ngày nào? (Hình từ Internet)

Tải Mẫu 01 BK STK Thông tư 18 thông báo số tài khoản, số hiệu ví điện tử hộ kinh doanh ở đâu?

Mẫu thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử hộ kinh doanh là Mẫu số 01/BK-STK được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC, mẫu có dạng như sau:

Tải Mẫu 01 BK STK Thông tư 18 thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử hộ kinh doanh

Tại đây

Cách điền Mẫu thông báo số tài khoản số hiệu ví điện tử Mẫu 01 BK STK của hộ kinh doanh, CNKD theo Thông tư 18 chi tiết ra sao?

Cách điền Mẫu thông báo số tài khoản số hiệu ví điện tử Mẫu 01 BK STK của hộ kinh doanh, CNKD theo Thông tư 18 như sau:

[01] Người nộp thuế

Ghi họ và tên của cá nhân kinh doanh hoặc tên hộ kinh doanh.

Ví dụ:

- Nguyễn Văn A

- Hộ kinh doanh Nguyễn Văn A

[02] Mã số thuế

Ghi mã số thuế của hộ kinh doanh/cá nhân kinh doanh.

[03] STT

Ghi số thứ tự: 1, 2, 3...

[04] Tên địa điểm kinh doanh

Ghi tên địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh.

Ví dụ:

Cửa hàng tạp hóa Nguyễn Văn A

Quán ăn Gia đình

Nếu chỉ có 1 địa điểm kinh doanh -=> ghi tên hộ kinh doanh.

[05] Mã địa điểm kinh doanh

Ghi mã địa điểm kinh doanh nếu đã được cơ quan đăng ký cấp.

Nếu không có mã riêng thì thường để trống.

[06] Số tài khoản ngân hàng/Số hiệu ví điện tử

Ghi đúng số tài khoản ngân hàng, hoặc số hiệu ví điện tử.

[07] Tên chủ tài khoản

Ghi tên người đứng tên tài khoản ngân hàng hoặc ví điện tử.

Ví dụ:

Nguyễn Văn A

Hộ kinh doanh Nguyễn Văn A

[08] Mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán/Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán

Ghi tên đơn vị mở tài khoản hoặc ví điện tử.

Ví dụ:

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Thủ Đức

[09] Trạng thái tài khoản (đóng/khai lần đầu/thay đổi thông tin)

Ghi rõ tình trạng của tài khoản/ví tại thời điểm thông báo:

Khai lần đầu: khi lần đầu thông báo tài khoản/ví đó

Thay đổi thông tin: khi thay đổi tên chủ tài khoản, nơi mở, thông tin liên quan

Đóng: khi tài khoản/ví đã ngừng sử dụng

Lưu ý khi điền:

Có bao nhiêu tài khoản/ví điện tử dùng cho hoạt động kinh doanh thì kê đủ bấy nhiêu dòng.

Chỉ nên kê tài khoản/ví liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Ghi thống nhất thông tin tên, mã số thuế, địa điểm kinh doanh với hồ sơ đăng ký thuế đã có.

Nếu tài khoản đã đóng thì vẫn kê và chọn trạng thái đóng nếu đây là lần thông báo việc chấm dứt sử dụng.

Tạ Thị Thanh Thảo
Tạ Thị Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Mã chương 857 là gì theo Thông tư 130?

Mã chương 857 là Hộ gia đình, cá nhân, Bao gồm trường hợp các khoản thuế TNCN do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.