Công ty TNHH 1 thành viên có Hội đồng thành viên không?

16:10 | 10/10/2026
Công ty TNHH 1 thành viên có Hội đồng thành viên không?
Nội dung chính
  1. Công ty TNHH 1 thành viên có Hội đồng thành viên không?
  2. Chủ tịch Hội đồng thành viên có được kiêm Giám đốc công ty TNHH 1 thành viên không?
  3. Thành viên Hội đồng thành viên công ty TNHH 1 thành viên có trách nhiệm gì?

Công ty TNHH 1 thành viên có Hội đồng thành viên không?

Công ty TNHH 1 thành viên có thể có hoặc không có Hội đồng thành viên, tùy thuộc vào việc cá nhân hay tổ chức làm chủ sở hữu công ty và mô hình tổ chức quản lý và hoạt động được lựa chọn:

[1] Do tổ chức làm chủ sở hữu:

- Mô hình 1: Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc

- Mô hình 2: Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc

Căn cứ theo Điều 79 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định như sau:

Điều 79. Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu
1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu được tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình sau đây:
a) Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc;
b) Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
2. Đối với công ty có chủ sở hữu công ty là doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 88 của Luật này thì phải thành lập Ban kiểm soát; trường hợp khác do công ty quyết định. Cơ cấu tổ chức, chế độ làm việc, tiêu chuẩn, điều kiện, miễn nhiệm, bãi nhiệm, quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của Ban kiểm soát, Kiểm soát viên thực hiện tương ứng theo quy định tại Điều 65 của Luật này.
3. Công ty phải có ít nhất một người đại diện theo pháp luật là người giữ một trong các chức danh là Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định thì Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty là người đại diện theo pháp luật của công ty.
4. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định khác thì cơ cấu tổ chức, hoạt động, chức năng, quyền và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc thực hiện theo quy định của Luật này.

[2] Do cá nhân làm chủ sở hữu:

Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc

Căn cứ theo Điều 85 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định như sau:

Điều 85. Cơ cấu tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu
1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu có Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
2. Chủ sở hữu công ty là Chủ tịch công ty và có thể kiêm hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
3. Quyền, nghĩa vụ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc được quy định tại Điều lệ công ty và hợp đồng lao động.

Công ty TNHH 1 thành viên có Hội đồng thành viên không?

Công ty TNHH 1 thành viên có Hội đồng thành viên không? (Hình từ Internet)

Chủ tịch Hội đồng thành viên có được kiêm Giám đốc công ty TNHH 1 thành viên không?

Căn cứ theo Điều 82 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định như sau:

Điều 82. Giám đốc, Tổng giám đốc
1. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty bổ nhiệm hoặc thuê Giám đốc hoặc Tổng giám đốc với nhiệm kỳ không quá 05 năm để điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước pháp luật và Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình. Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên khác của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, trừ trường hợp pháp luật, Điều lệ công ty có quy định khác.
[...]

Như vậy, Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể kiêm Giám đốc công ty TNHH 1 thành viên, trừ trường hợp pháp luật, Điều lệ công ty có quy định khác.

Thành viên Hội đồng thành viên công ty TNHH 1 thành viên có trách nhiệm gì?

Căn cứ theo Điều 83 Luật Doanh nghiệp 2020, thành viên Hội đồng thành viên công ty TNHH 1 thành viên có trách nhiệm như sau:

- Tuân thủ pháp luật, Điều lệ công ty, quyết định của chủ sở hữu công ty trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao.

- Thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của công ty và chủ sở hữu công ty.

- Trung thành với lợi ích của công ty và chủ sở hữu công ty; không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh, tài sản khác của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.

- Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho chủ sở hữu công ty về doanh nghiệp mà mình làm chủ hoặc có cổ phần, phần vốn góp chi phối và doanh nghiệp mà người có liên quan của mình làm chủ, cùng sở hữu hoặc sở hữu riêng cổ phần, phần vốn góp chi phối. Thông báo phải được lưu giữ tại trụ sở chính của công ty.

- Trách nhiệm khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều lệ công ty.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất