Hướng dẫn kê khai phụ lục giảm thuế GTGT 2% quý 3 2026 trên HTKK như thế nào?
Theo Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 1/7/2026 thay thế Thông tư 80/2021/TT-BTC. Do đó, từ quý 3 2026 sẽ kê khai thuế GTGT theo Mẫu số 01/GTGT theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Tuy nhiên, nếu NNT kê khai trên cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế thì cần lưu ý kê khai mẫu theo quy định tại đây
Dưới đây là hướng dẫn kê khai phụ lục giảm thuế GTGT 2% quý 3 2026 trên HTKK
Bước 1: Đăng nhập vào HTKK
- Đăng nhập hệ thống HTKK bằng mã số thuế của doanh nghiệp.
- Chọn mục Thuế giá trị gia tăng rồi chọn mẫu tờ khai thuế GTGT (01/GTGT).
Bước 2: Chọn kỳ khai thuế và phụ lục
- Chọn kỳ khai thuế theo quý.
- Chọn phụ lục kê khai “PL 142/2024/QH15 - 174/2024/QH15” rồi nhấn Đồng ý.
Bước 3: Nhập thông tin và kê khai
- Hệ thống sẽ hiển thị mẫu kê khai giảm thuế GTGT theo Nghị quyết 204/2025/QH15 và Nghị định 174/2025/NĐ-CP.
- Người kê khai nhập đầy đủ, chính xác thông tin.
Một số lưu ý quan trọng khi điền tờ khai thuế GTGT theo Thông tư 89/2026/TT-BTC
(1) Chỉ tiêu [01a]: Lựa chọn 1 trong các hoạt động
(Sản xuất kinh doanh thông thường; xổ số kiến thiết, xổ số điện toán; thăm dò khai thác dầu khí; dự án đầu tư hạ tầng, nhà để chuyển nhượng khác địa bàn; nhà máy sản xuất điện khác địa bàn...).
(2) Chỉ tiêu [09], [10], [11]: Khai thông tin đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh (chọn 1 đơn vị đại diện nếu có nhiều đơn vị).
(3) Chỉ tiêu [32a]: Khai giá trị hàng hóa, dịch vụ không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
(4) Chỉ tiêu [37] và [38]: Khai theo số thuế được khấu trừ điều chỉnh.
(Trường hợp có kết luận, quyết định xử lý về thuế thì khai vào kỳ nhận được kết luận, quyết định).
(5) Chỉ tiêu [39a]: Khai số thuế GTGT còn được khấu trừ chưa đề nghị hoàn của dự án đầu tư chuyển cho NNT tiếp tục khấu trừ.
(6) Chỉ tiêu [40b]: Khai tổng số thuế đã khai tại [28a] và [28b] của các Tờ khai mẫu số 02/GTGT.
Về Phụ lục giảm thuế GTGT
- Hàng hóa, dịch vụ "Mua vào" được giảm thuế GTGT còn 8% => kê khai mục I.
- Hàng hóa, dịch vụ "Bán ra" được giảm thuế GTGT còn 8% => kê khai mục II.
- Chỉ cần kê khai cột 2 và cột 3, các cột còn lại HTKK tự động tính.
Cụ thể như sau:
Cột | Nội dung |
1 | STT: Số thứ tự dòng hàng hóa dịch vụ. |
2 | Tên hàng hóa dịch vụ: Ghi tên hàng hóa dịch vụ được giảm thuế 8% phát sinh trong kỳ. |
3 | Giá trị hàng hóa, dịch vụ chưa có thuế GTGT: Tổng hợp doanh thu chưa có thuế của từng hàng hóa dịch vụ. |
Một số lưu ý:
- Nếu vừa có mặt hàng 8% vừa có mặt hàng khác (KKKNT, KCT, 5%, 10%) => chỉ kê khai các mặt hàng 8%.
- Mỗi mặt hàng đưa vào 1 dòng.
- Kê khai chung theo tên hàng hóa dịch vụ, không cần chi tiết theo từng hóa đơn.
- Nếu bán nhiều lần trong kỳ => tổng hợp tất cả các lần bán.
- Cột 4, 5, 6: HTKK sẽ tự động tổng hợp, tính toán (không phải kê khai).
*Thông tin trên là tham khảo, mọi thắc mắc NNT vui lòng liên hệ cơ quan có thẩm quyền để được giải đáp.
>>> Kê khai thuế tháng 10 và quý 3 áp dụng biểu mẫu Thông tư 80 hay Thông tư 89
>>> 04 trường hợp kê khai thuế GTGT theo chỉ tiêu 37, 38 mới nhất 2026
*Trên đây là thông tin Hướng dẫn kê khai phụ lục giảm thuế GTGT 2% quý 3 2026 trên HTKK

Hướng dẫn kê khai phụ lục giảm thuế GTGT 2% quý 3 2026 trên HTKK như thế nào? (Hình từ Internet)
Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế được quy định như thế nào?
Tại Điều 8 Luật Quản lý thuế 2025 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế như sau:
- Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế, khoản thu khác, gian lận, trục lợi tiền thuế, tiền ngân sách nhà nước. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tiết lộ hoặc làm rò rỉ thông tin người nộp thuế trái quy định. Làm sai lệch kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về thuế. Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế. Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế, khoản thu khác.
- Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế, khoản thu khác không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp, số tiền thuế, khoản thu khác được miễn, giảm, hoàn, không thu. Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ. Chống đối, trì hoãn, không cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ kiểm tra, giám sát thuế, khoản thu khác.
- Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật.
- Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không lập hóa đơn theo quy định của pháp luật; sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ, làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật. Tạo lập hóa đơn, chứng từ điện tử trái phép hoặc phục vụ hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế.
- Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế. Cung cấp, phát tán thông tin sai lệch gây ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của cơ quan quản lý thuế, người nộp thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế.
Quy định về kỳ tính thuế được xác định như thế nào?
Căn cứ Điều 9 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định về kỳ tính thuế như sau:
(1) Kỳ tính thuế bao gồm kỳ theo từng lần phát sinh, tháng, quý, năm hoặc kỳ quyết toán thuế theo quy định tại khoản 8 Điều 4 Luật Quản lý thuế 2025.
(2) Xác định kỳ tính thuế:
- Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh được xác định là ngày người nộp thuế phát sinh nghĩa vụ thuế
- Kỳ tính thuế tháng được xác định từ ngày đầu tháng đến ngày cuối tháng của năm dương lịch
- Kỳ tính thuế quý được xác định từ ngày đầu quý đến ngày cuối quý của năm dương lịch hoặc năm tài chính
- Kỳ tính thuế năm được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính
- Kỳ quyết toán thuế được xác định như sau
+ Kỳ quyết toán thuế được xác định theo kỳ kế toán năm theo quy định của pháp luật về kế toán, trừ trường hợp quy định tại điểm đ.2 khoản 2 Điều 9 Nghị định 252/2026/NĐ-CP
+ Kỳ quyết toán thuế đối với thuế thu nhập cá nhân được xác định theo năm dương lịch.
Trường hợp trong một năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày nhưng tổng số ngày có mặt tại Việt Nam trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên thì kỳ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của năm đầu tiên được xác định là 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];