Công văn 15146 CHQ NVTHQ năm 2026 về việc xác định mã HS và chính sách giảm thuế GTGT của Cục Hải quan thế nào?
Ngày 13/4/2026, Cục Hải quan ban hành Công văn 15146/CHQ-NVTHQ năm 2026 về việc xác định mã HS và chính sách giảm thuế GTGT.
Cục Hải quan nhận được công văn số 032026/NIPPAN ngày 10/3/2026 đề nghị hướng dẫn về mã số hàng hóa nhập khẩu và giảm thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định chính sách giảm thuế GTGT theo Nghị quyết 204/2025/QH15 ngày 17/6/2025 của Quốc hội. Về vấn đề này, Cục Hải quan có ý kiến như sau:
[1] Về mã số hàng hóa
Căn cứ khoản 1 Điều 26 Luật Hải quan 2014 quy định về phân loại hàng hóa: "Khi phân loại hàng hóa phải căn cứ hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật và các thông tin khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để xác định tên gọi, mã số của hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam";
Căn cứ Thông tư 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015, được sửa đổi bổ sung tại Thông tư 17/2021/TT-BTC ngày 26/01/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư 31/2022/TT-BTC ngày 08/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp mặt hàng là sản phẩm bằng thép hoặc thép đã qua gia công, không có chức năng riêng biệt không phải là bộ phận chuyên đùng đã xác định rõ của máy móc thiết bị thì có thể xem xét phân loại vào nhóm 7326. Trường hợp mặt hàng được xác định là bộ phận chuyên dùng cấu thành của máy phát điện hoặc thiết bị điện, việc phân loại phải thực hiện theo nhóm máy, thiết bị tương ứng (ví dụ Chương 85) theo quy định của pháp luật.
Do thông tin Công ty cung cấp chưa đủ cơ sở đề Cục Hải quan xác định chính xác mã số hàng hóa, đề nghị Công ty căn cứ quy định pháp luật nêu trên, đối chiếu thực tế hàng hóa để xác định và liên hệ với cơ quan hải quan nơi làm thủ tục để được hướng dẫn chi tiết.
[...]
Xem đầy đủ Công văn 15146 CHQ NVTHQ năm 2026 về việc xác định mã HS và chính sách giảm thuế GTGT của Cục Hải quan
* Trên đây là Thông tin Công văn 15146 CHQ NVTHQ năm 2026 về việc xác định mã HS và chính sách giảm thuế GTGT của Cục Hải quan thế nào?

Công văn 15146/CHQ-NVTHQ năm 2026 về việc xác định mã HS và chính sách giảm thuế GTGT của Cục Hải quan thế nào? (Hình từ Internet)
08 hành vi nào bị nghiêm cấm trong khấu trừ, hoàn thuế GTGT?
Căn cứ Điều 13 Luật Thuế Giá trị gia tăng 2024 có quy định 08 hành vi bị nghiêm cấm trong khấu trừ, hoàn thuế GTGT bao gồm:
- Mua, cho, bán, tổ chức quảng cáo, môi giới mua, bán hóa đơn.
- Tạo lập giao dịch mua, bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không có thật hoặc giao dịch không đúng quy định của pháp luật.
- Lập hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh, trừ trường hợp lập hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày thông báo tạm ngừng kinh doanh.
- Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ theo quy định của Chính phủ.
- Không chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử về cơ quan thuế theo quy định.
- Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ.
- Đưa, nhận, môi giới hối lộ hoặc thực hiện các hành vi khác liên quan đến hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế, hoàn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, trốn thuế giá trị gia tăng.
- Thông đồng, bao che; móc nối giữa công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế và cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu, giữa các cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu trong việc sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế, hoàn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, trốn thuế giá trị gia tăng.
Giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ bán ra và hàng hóa nhập khẩu được quy định thế nào?
Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ bán ra và hàng hóa nhập khẩu như sau:
(1) Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng.
(2) Đối với hàng hóa nhập khẩu là trị giá tính thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu, cộng với các khoản thuế là thuế nhập khẩu bổ sung theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và pháp luật về quản lý ngoại thương (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và cộng với thuế bảo vệ môi trường (nếu có).
- Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn thuế nhập khẩu thì giá tính thuế giá trị gia tăng là trị giá tính thuế nhập khẩu.
- Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế giá trị gia tăng là trị giá tính thuế nhập khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu xác định theo mức thuế phải nộp sau khi đã được giảm.
- Trường hợp hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng và được miễn thuế nhập khẩu, sau đó thay đổi mục đích sử dụng dẫn đến phát sinh số thuế nhập khẩu phải nộp thì phải nộp thuế giá trị gia tăng bổ sung trên số tiền thuế nhập khẩu phải nộp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];