Mẫu D34-THADS Biên bản về việc ghi nhận yêu cầu thi hành án dân sự theo Thông tư 06/2026/TT-BTP ra sao?

—
23:00 | 23/10/2026
Mẫu D34-THADS Biên bản về việc ghi nhận yêu cầu thi hành án dân sự theo Thông tư 06/2026/TT-BTP ra sao?
Nội dung chính
  1. Mẫu D34-THADS Biên bản về việc ghi nhận yêu cầu thi hành án dân sự theo Thông tư 06/2026/TT-BTP ra sao?
  2. Cơ quan thi hành án dân sự không được từ chối yêu cầu thi hành án trong các trường hợp nào?
  3. Quy định về Ra quyết định thi hành án dân sự theo yêu cầu thế nào?

Mẫu D34-THADS Biên bản về việc ghi nhận yêu cầu thi hành án dân sự theo Thông tư 06/2026/TT-BTP ra sao?

Mẫu Biên bản về việc ghi nhận yêu cầu thi hành án dân sự theo Thông tư 06/2026/TT-BTP là Mẫu D34-THADS Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-BTP.

Mẫu D34-THADS Biên bản về việc ghi nhận yêu cầu thi hành án dân sự theo Thông tư 06/2026/TT-BTP có dạng như sau:

Biên bản về việc ghi nhận yêu cầu thi hành án dân sự

Tải về Mẫu D34-THADS Biên bản về việc ghi nhận yêu cầu thi hành án dân sự theo Thông tư 06/2026/TT-BTP

Mẫu D34-THADS Biên bản về việc ghi nhận yêu cầu thi hành án dân sự theo Thông tư 06/2026/TT-BTP ra sao?

Mẫu D34-THADS Biên bản về việc ghi nhận yêu cầu thi hành án dân sự theo Thông tư 06/2026/TT-BTP ra sao? (Hình từ Internet)

Cơ quan thi hành án dân sự không được từ chối yêu cầu thi hành án trong các trường hợp nào?

Theo quy định tại khoản 7 Điều 9 Nghị định 152/2026/NĐ-CP thì:

Cơ quan thi hành án dân sự không được từ chối yêu cầu thi hành án trong các trường hợp sau đây:

(1) Giao quyền sở hữu, sử dụng, quản lý tài sản mà tại thời điểm yêu cầu thi hành án, người được thi hành án không được trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản;

(2) Giao quyền nuôi dưỡng người chưa thành niên mà tại thời điểm yêu cầu thi hành án, người được thi hành án không được trực tiếp nuôi dưỡng;

(3) Giao quyền thăm nom, chăm sóc người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người không có khả năng lao động mà tại thời điểm yêu cầu thi hành án, người được thi hành án không trực tiếp nuôi dưỡng, thăm nom, chăm sóc;

(4) Nội dung yêu cầu đã được cơ quan thi hành án dân sự gửi lại yêu cầu thi hành án theo quy định tại khoản 4 Điều 38 Luật Thi hành án dân sự 2025.

Quy định về Ra quyết định thi hành án dân sự theo yêu cầu thế nào?

Ra quyết định thi hành án dân sự theo yêu cầu được quy định tại Điều 11 Nghị định 152/2026/NĐ-CP, cụ thể:

(1) Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra một quyết định thi hành án theo yêu cầu đối với mỗi người phải thi hành án, trừ các trường hợp sau đây:

1.1 Bản án, quyết định tuyên nhiều người được nhận chung một tài sản, một khoản tiền cụ thể; chia tài sản chung, chia thừa kế, chia tài sản trong ly hôn hoặc tuyên các bên vừa có quyền, vừa có nghĩa vụ đối với tài sản nhưng chỉ có một hoặc một số người có yêu cầu thi hành án thì ra một quyết định thi hành án theo nội dung bản án, quyết định;

1.2 Thi hành quyền, nghĩa vụ liên đới thì ra một quyết định thi hành án chung cho những người có quyền, nghĩa vụ liên đới.

Trường hợp người phải thi hành án yêu cầu thi hành án và tự nguyện nộp tiền, tài sản thi hành án thì ra một quyết định thi hành án đối với người phải thi hành án tương ứng với khoản tiền, tài sản họ tự nguyện nộp.

Người phải thi hành án vẫn có trách nhiệm liên đới thi hành nghĩa vụ còn lại theo bản án, quyết định.

(2) Đối với bản án, quyết định có ấn định một thời hạn cụ thể để thực hiện toàn bộ nghĩa vụ thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự chỉ ra quyết định thi hành án khi nghĩa vụ đã đến hạn, trừ trường hợp đương sự có thỏa thuận khác.

Đối với bản án, quyết định ấn định nghĩa vụ được thực hiện theo nhiều thời hạn khác nhau thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra một quyết định thi hành án đối với những nghĩa vụ đã đến hạn.

Đối với bản án, quyết định về cấp dưỡng theo định kỳ hằng tháng, quý thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra một quyết định thi hành án đối với những nghĩa vụ đã đến hạn hoặc sẽ đến hạn trong năm thi hành án. Quá trình thi hành án, người có nghĩa vụ chỉ phải thực hiện các nghĩa vụ đến hạn trừ trường hợp người có nghĩa vụ tự nguyện thi hành cả nghĩa vụ chưa đến hạn. Khi có bản án, quyết định của Tòa án chấp nhận yêu cầu của đương sự về thay đổi mức cấp dưỡng mà vụ việc đang được cơ quan thi hành án dân sự tổ chức thi hành thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thu hồi quyết định thi hành án đã ban hành và ra quyết định thi hành án theo mức cấp dưỡng mới. Việc thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện bắt đầu từ thời điểm được xác định tại bản án, quyết định mới của Tòa án, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Trường hợp các đương sự thỏa thuận về việc thi hành một lần đối với toàn bộ nghĩa vụ theo định kỳ hoặc theo nhiều thời hạn khác nhau thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra một quyết định thi hành án cho toàn bộ nghĩa vụ.

Trường hợp thi hành nghĩa vụ cấp dưỡng theo định kỳ hoặc theo thời hạn mà cơ quan thi hành án dân sự đã ủy thác thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác có thẩm quyền ra quyết định thi hành án đối với các kỳ, thời hạn tiếp theo.

(3) Việc ra quyết định thi hành án đối với bản án, quyết định của Tòa án trong vụ án hành chính thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định này.

(4) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Tòa án về việc không tiếp tục tạm đình chỉ thi hành quyết định công nhận và cho thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định tiếp tục thi hành án.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thủ tục Tố tụng Xem thêm

Bài viết mới nhất