Kinh phí công đoàn có tính người lao động nước ngoài không?

—
06:30 | 25/10/2026
Kinh phí công đoàn có tính người lao động nước ngoài không? Giảm mức đóng kinh phí công đoàn được pháp luật quy định ra sao?
Nội dung chính
  1. Kinh phí công đoàn có tính người lao động nước ngoài không?
  2. Giảm mức đóng kinh phí công đoàn được pháp luật quy định ra sao?
  3. Người lao động nước ngoài có bắt buộc đóng đoàn phí công đoàn không?

Kinh phí công đoàn có tính người lao động nước ngoài không?

Căn cứ tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024 được sửa đổi bổ sung bởi Điều 2 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025:

Điều 29. Tài chính công đoàn
1. Nguồn tài chính công đoàn bao gồm:
[…]
b) Kinh phí công đoàn do doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động.
[…]

Như vậy, Kinh phí công đoàn sẽ đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động.

Do đó, nếu người lao động nước ngoài thuộc đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì Kinh phí công đoàn tính quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động bao gồm người lao động nước ngoài này.

Kinh phí công đoàn có tính người lao động nước ngoài không?

Kinh phí công đoàn có tính người lao động nước ngoài không? (Hình từ Internet)

Giảm mức đóng kinh phí công đoàn được pháp luật quy định ra sao?

Căn cứ tại Điều 12 Nghị định 105/2026/NĐ-CP quy định về việc Giảm mức đóng kinh phí công đoàn như sau:

- Các trường hợp được xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn là các trường hợp đã hết thời gian được tạm dừng đóng kinh phí công đoàn theo Điều 13 Nghị định 105/2026/NĐ-CP , tiếp tục phải cắt giảm số lao động hiện có từ 30% hoặc từ 30 lao động trở lên đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có sử dụng dưới 200 lao động và đối với hợp tác xã từ 30 thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã; từ 50 lao động trở lên đối với người sử dụng lao động có sử dụng lao động từ 200 đến 1000 lao động và đối với hợp tác xã từ 50 thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã; từ 100 lao động trở lên đối với người sử dụng lao động có sử dụng trên 1000 lao động và đối với hợp tác xã từ 100 thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã (các trường hợp trên không bao gồm việc tuyển dụng mới 20% so với số lượng lao động bị cắt giảm trong vòng 3 tháng kể từ ngày cắt giảm lao động).

-Thời gian giảm mức đóng kinh phí công đoàn:

+ Thời gian giảm mức đóng kinh phí công đoàn theo tháng và không quá 06 tháng.

+ Hết thời hạn giảm mức đóng kinh phí công đoàn quy định tại điểm a khoản này, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tiếp tục đóng kinh phí công đoàn theo mức đóng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024.

- Mức giảm đóng kinh phí công đoàn tối đa 20% mức đóng kinh phí công đoàn theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024.

-Thẩm quyền và quy trình xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn

+Thẩm quyền xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh theo quy định phân cấp của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

+ Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nêu tại khoản 1 Điều này gửi 01 bộ hồ sơ gồm văn bản (theo mẫu Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 105/2026/NĐ-CP) đề nghị xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn kèm theo Báo cáo tình hình sử dụng lao động và danh sách người lao động thuộc đối tượng phải cắt giảm hiện có theo quy định tại khoản 1 Điều này và tổng số lao động có mặt trước khi phải cắt giảm số lao động hiện có đến Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động Việt Nam cấp tỉnh.

Căn cứ tình hình thực tế, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quy định cụ thể cách thức thực hiện theo hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính.

+ Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã kèm theo tài liệu nêu tại điểm b khoản này, căn cứ khả năng cân đối của tài chính công đoàn (không bao gồm nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ), Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh xem xét, trả lời bằng văn bản việc giảm mức đóng kinh phí công đoàn đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đảm bảo điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này (trường hợp không đồng ý nêu rõ lý do).

Người lao động nước ngoài có bắt buộc đóng đoàn phí công đoàn không?

Căn cứ tại Điều 5 Luật Công đoàn 2024 :

Điều 5. Quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn
1. Người lao động Việt Nam có quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn.
2. Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên được gia nhập và hoạt động công đoàn tại công đoàn cơ sở.
3. Việc thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn thực hiện theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam, Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Mặt khác, Căn cứ tại điểm b tiểu mục 1.1 Mục 1 Hướng dẫn 38/HD-TLĐ năm 2024:

1. Đối tượng và điều kiện gia nhập Công đoàn Việt Nam theo Điều 1 Điều lệ Công đoàn Việt Nam
1.1. Đối tượng gia nhập tổ chức Công đoàn Việt Nam
[...]
b) Người lao động nước ngoài làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ 12 tháng trên lãnh thổ Việt Nam, bao gồm:
- Lao động đang làm việc trong các loại hình doanh nghiệp.
- Lao động đang làm việc trong các văn phòng, cơ quan đại diện của tổ chức nước ngoài, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam.

Như vậy, Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam không bắt buộc tham gia công đoàn, việc tham gia công đoàn thuộc quyền của người lao động.

Người lao động nước ngoài làm việc theo hợp đồng lao động được tham gia công đoàn khi có thời hạn từ 12 tháng trên lãnh thổ Việt Nam, bao gồm:

- Lao động đang làm việc trong các loại hình doanh nghiệp.

- Lao động đang làm việc trong các văn phòng, cơ quan đại diện của tổ chức nước ngoài, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất