Mẫu Quyết định miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án dân sự theo Thông tư 06/2026/TT-BTP là mẫu nào?

—
01:00 | 27/09/2026
Mẫu Quyết định miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án dân sự theo Thông tư 06/2026/TT-BTP là mẫu nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu Quyết định miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án dân sự theo Thông tư 06/2026/TT-BTP là mẫu nào?
  2. Người phải thi hành án chịu chi phí cưỡng chế thi hành án dân sự nào theo Luật Thi hành án dân sự 2025?
  3. Quy định về Thanh toán tiền thi hành án dân sự từ 01/07/2026 theo Thông tư 06/2026/TT-BTP ra sao?

Mẫu Quyết định miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án dân sự theo Thông tư 06/2026/TT-BTP là mẫu nào?

Mẫu Quyết định miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án dân sự là Mẫu A54-THADS Phụ lục III ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BTP:

Mẫu Quyết định miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án dân sự

Tải về Mẫu Quyết định miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án dân sự

Mẫu Quyết định miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án dân sự theo Thông tư 06/2026/TT-BTP là mẫu nào?

Mẫu Quyết định miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án dân sự theo Thông tư 06/2026/TT-BTP là mẫu nào? (Hình từ Internet)

Người phải thi hành án chịu chi phí cưỡng chế thi hành án dân sự nào theo Luật Thi hành án dân sự 2025?

Theo quy định tại khoản 3 Điều 53 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định người phải thi hành án chịu chi phí cưỡng chế thi hành án dân sự sau đây:

- Chi phí thông báo về cưỡng chế thi hành án;

- Chi phí mua nguyên liệu, nhiên liệu; thuê phương tiện, thiết bị bảo vệ, y tế, phòng, chống cháy, nổ, các thiết bị, phương tiện cần thiết khác cho việc cưỡng chế thi hành án;

- Chi phí cho việc thẩm định giá, xác định giá, giám định tài sản, bán tài sản; chi phí thẩm định giá lại, xác định giá lại tài sản, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 4 và điểm a khoản 5 Điều 53 Luật Thi hành án dân sự 2025

- Chi phí cho việc thuê, trông coi, bảo quản tài sản; chi phí bốc dỡ, vận chuyển tài sản; chi phí thuê nhân công và khoản chi phục vụ cho việc xây ngăn, phá dỡ; chi phí xác minh, thuê đo đạc, xác định mốc giới để thực hiện việc cưỡng chế thi hành án;

- Chi phí cho việc tạm giữ, thu giữ tài sản, giấy tờ;

- Tiền bồi dưỡng cho những người trực tiếp tham gia cưỡng chế và bảo vệ cưỡng chế thi hành án;

- Chi phí khác theo quy định của Chính phủ.

Quy định về Thanh toán tiền thi hành án dân sự từ 01/07/2026 theo Thông tư 06/2026/TT-BTP ra sao?

Thanh toán tiền thi hành án dân sự được quy định tại Điều 19 Thông tư 06/2026/TT-BTP, cụ thể như sau:

(1) Trường hợp người được nhận tiền cung cấp thông tin số tài khoản ngân hàng nhận tiền khi yêu cầu thi hành án thì Chấp hành viên lập giấy đề nghị chi tiền chuyển kế toán, kế toán lập ủy nhiệm chi và thực hiện chuyển khoản.

Chi phí chuyển tiền qua tài khoản ngân hàng thương mại (nếu có) do người nhận tiền chịu và trừ vào số tiền họ được nhận.

(2) Trường hợp chưa có thông tin số tài khoản ngân hàng của người được nhận tiền thì trong thời hạn 03 ngày làm việc theo quy định tại khoản 1 Điều 59 Luật Thi hành án dân sự 2025, Chấp hành viên thông báo cho người được nhận tiền cung cấp thông tin số tài khoản để nhận tiền; trường hợp người được nhận tiền là cá nhân không cung cấp số tài khoản thì yêu cầu đến trụ sở cơ quan thi hành án dân sự để nhận tiền, khi đến nhận tiền mang theo thông báo và xuất trình tài khoản định danh điện tử theo quy định của pháp luật hoặc bản chính một trong các giấy tờ sau đây: Hộ chiếu, Căn cước công dân; trường hợp ủy quyền thì phải cung cấp giấy ủy quyền hợp pháp.

(3) Việc thanh toán tiền không qua hình thức chuyển khoản được thực hiện như sau:

- Trường hợp người được nhận tiền trực tiếp đến cơ quan thi hành án dân sự nhận tiền, Chấp hành viên yêu cầu người được nhận tiền xuất trình các giấy tờ quy định tại (2) và lập giấy đề nghị chi tiền chuyển kế toán, kế toán làm thủ tục chi trả tiền;

- Hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày được thông báo mà người được nhận tiền không đến nhận tiền, không cung cấp thông tin số tài khoản và khoản tiền có giá trị nhỏ hơn 01 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở thì cơ quan thi hành án dân sự gửi tiền qua dịch vụ bưu chính nếu xác định được địa chỉ rõ ràng của họ.

Cước phí chuyển tiền qua dịch vụ bưu chính do người nhận tiền chịu và được trừ vào số tiền họ được nhận.

(4) Chấp hành viên lưu các tài liệu, chứng từ trong hồ sơ thi hành án theo quy định tại khoản 1 Điều 78 Thông tư 06/2026/TT-BTP. Trường hợp thực hiện chuyển tiền qua dịch vụ bưu chính thì hồ sơ kế toán lưu bản gốc giấy chuyển tiền và phiếu báo nhận tiền.

(5) Cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm theo dõi việc gửi tiền vào Kho bạc Nhà nước hoặc gửi theo hình thức tiết kiệm không kỳ hạn đối với các khoản tiền quy định tại khoản 1 Điều 59 Luật Thi hành án dân sự 2025.

(6) Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thu phí thi hành án dân sự. Đối với vụ việc phải thu phí thi hành án dân sự nhiều lần thì mỗi lần thu phí, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra một quyết định thu phí thi hành án dân sự theo quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thủ tục Tố tụng Xem thêm

Bài viết mới nhất