Thời hạn giải quyết hoàn thuế đối với trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế là bao lâu?

14:00 | 10/10/2026
Thời hạn giải quyết hoàn thuế đối với trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế là bao lâu?
Nội dung chính
  1. Thời hạn giải quyết hoàn thuế đối với trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế là bao lâu?
  2. Hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa đối với doanh nghiệp giải thể, phá sản gồm những gì?
  3. Mẫu 01/ĐNXLNT Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế nộp thừa theo Thông tư 89?

Thời hạn giải quyết hoàn thuế đối với trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế là bao lâu?

Tại Điều 31 Nghị định 252/2026/NĐ-CP có quy định về thời hạn giải quyết hoàn thuế của cơ quan thuế như sau:

Điều 31. Thời hạn tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ hoàn thuế của cơ quan quản lý thuế
1. Thời hạn tiếp nhận, phản hồi thông tin hồ sơ hoàn thuế:
a) Cơ quan quản lý thuế có thông báo tiếp nhận hoặc không tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế cho người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của người nộp thuế;
b) Trường hợp hồ sơ hoàn thuế đồng thời là hồ sơ khai thuế thì thông báo tiếp nhận hồ sơ khai thuế là thông báo tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế.
2. Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế của cơ quan thuế:
a) Đối với trường hợp thuộc diện hoàn thuế trước: chậm nhất là 06 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế có thông báo tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế, cơ quan thuế có quyết định hoàn thuế, thông báo số tiền đề nghị hoàn nhưng không được hoàn thuế (số tiền đề nghị hoàn nhưng không được hoàn, số tiền đề nghị hoàn nhưng không được hoàn và chuyển khấu trừ, số tiền đề nghị hoàn nhưng không được hoàn, không được khấu trừ), thông báo chuyển hồ sơ, số tiền đề nghị hoàn của người nộp thuế sang diện kiểm tra trước hoàn thuế theo quy định, thông báo hồ sơ, số tiền đề nghị hoàn chưa đủ điều kiện được hoàn thuế. Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế không bao gồm thời gian người nộp thuế thực hiện giải trình, bổ sung thông tin tài liệu theo yêu cầu của cơ quan thuế;
b) Đối với trường hợp thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế: chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành kết luận hoặc quyết định xử lý vi phạm sau khi kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế, cơ quan thuế có quyết định hoàn thuế, thông báo số tiền đề nghị hoàn nhưng không hoàn thuế (số tiền đề nghị hoàn nhưng không được hoàn, số tiền đề nghị hoàn nhưng không được hoàn và chuyển khấu trừ, số tiền đề nghị hoàn nhưng không được hoàn, không được khấu trừ), thông báo hồ sơ, số tiền đề nghị hoàn chưa đủ điều kiện được hoàn thuế. Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế không bao gồm thời gian người nộp thuế thực hiện giải trình, bổ sung thông tin tài liệu theo yêu cầu của cơ quan thuế.
[...]

Như vậy, thời hạn giải quyết hoàn thuế đối với trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành kết luận hoặc quyết định xử lý vi phạm sau khi kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.

Thời hạn giải quyết hoàn thuế này không bao gồm thời gian người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan thuế.

Thời hạn giải quyết hoàn thuế đối với trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế là bao lâu? (Hình từ Internet)

Hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa đối với doanh nghiệp giải thể, phá sản gồm những gì?

Tại Điều 56 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa đối với doanh nghiệp giải thể, phá sản như sau:

- Đối với trường hợp thuộc diện cơ quan thuế phải kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế theo quy định tại khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế và Điều 88 Thông tư 89/2026/TT-BTC, người nộp thuế không phải nộp hồ sơ hoàn trả tiền thuế cho cơ quan thuế mà thực hiện đề nghị hoàn trả tiền thuế nộp thừa và cung cấp các thông tin liên quan đến khoản tiền thuế nộp thừa đề nghị hoàn tại Biên bản kiểm tra thuế.

Cơ quan thuế căn cứ kết quả kiểm tra tại Biên bản kiểm tra thuế, Kết luận hoặc Quyết định xử lý để thực hiện thủ tục hoàn trả tiền thuế nộp thừa cho người nộp thuế theo quy định;

- Trường hợp không thuộc diện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế nêu tại điểm a khoản 1 Điều này thì người nộp thuế lập và gửi Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo mẫu số 01/ĐNXLNT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC đến cơ quan thuế.

Mẫu 01/ĐNXLNT Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế nộp thừa theo Thông tư 89?

Tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC có quy định Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo mẫu số 01/ĐNXLNT.

Dưới đây là Mẫu 01/ĐNXLNT Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế nộp thừa

Tải về Mẫu 01/ĐNXLNT Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế nộp thừa theo Thông tư 89 Tại đây.

Lương Thị Tâm Như
Lương Thị Tâm Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất