Công văn 8818/CTH-QLDN2 ngày 2/10/2026 về xuất hóa đơn, kê khai thuế GTGT khi cơ sở giáo dục cho thuê mặt bằng có nội dung gì?

17:12 | 09/10/2026
Công văn 8818/CTH-QLDN2 ngày 2/10/2026 về xuất hóa đơn, kê khai thuế GTGT khi cơ sở giáo dục cho thuê mặt bằng có nội dung gì?
Nội dung chính
  1. Công văn 8818 CTH QLDN2 ngày 2 10 2026 về xuất hóa đơn, kê khai thuế GTGT khi cơ sở giáo dục cho thuê mặt bằng có nội dung gì?
  2. Thuế GTGT là loại thuế khai theo tháng hay quý?
  3. Người nộp thuế GTGT gồm ai?

Công văn 8818 CTH QLDN2 ngày 2 10 2026 về xuất hóa đơn, kê khai thuế GTGT khi cơ sở giáo dục cho thuê mặt bằng có nội dung gì?

Ngày 2/10/2026, Thuế thành phố Cần Thơ nhận được Công văn số 198/T.TCMT ngày 15/9/2026 về việc sử dụng hóa đơn và Tờ khai thuế GTGT. Thuế thành phố Cần Thơ có ý kiến như sau:

Căn cứ các quy định trên, hiện tại Trường Trung cấp Miền Tây thực hiện kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên doanh số (mẫu 04/GTGT) cho lĩnh vực giáo dục và đào tạo. Khi phát sinh thêm dịch vụ cho thuê mặt bằng thì Trường Trung cấp Miền Tây thực hiện xuất hóa đơn bán hàng và kê khai thuế GTGT cùng mẫu tờ khai 04/GTGT, mức thuế suất thuế GTGT là 5% trên tổng doanh thu.

Xem đầy đủ Công văn 8818 CTH QLDN2 ngày 2 10 2026 về xuất hóa đơn, kê khai thuế GTGT khi cơ sở giáo dục cho thuê mặt bằng

Tại đây

* Trên đây là Thông tin Công văn 8818 CTH QLDN2 ngày 2 10 2026 về xuất hóa đơn, kê khai thuế GTGT khi cơ sở giáo dục cho thuê mặt bằng có nội dung gì?

Công văn 8818/CTH-QLDN2 ngày 2/10/2026 về xuất hóa đơn, kê khai thuế GTGT khi cơ sở giáo dục cho thuê mặt bằng có nội dung gì?

Công văn 8818/CTH-QLDN2 ngày 2/10/2026 về xuất hóa đơn, kê khai thuế GTGT khi cơ sở giáo dục cho thuê mặt bằng có nội dung gì? (Hình từ Internet)

Thuế GTGT là loại thuế khai theo tháng hay quý?

Tại khoản 1 Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC có quy định về khai thuế GTGT như sau:

Điều 19. Khai thuế giá trị gia tăng
1. Kỳ tính thuế:
a) Khai thuế giá trị gia tăng là loại khai thuế theo tháng, trừ các trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản này;
b) Khai thuế giá trị gia tăng theo quý:
b.1) Đối tượng khai thuế giá trị gia tăng theo quý:
b.1.1) Người nộp thuế thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng theo tháng nếu có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống thì được lựa chọn khai thuế giá trị gia tăng theo quý. Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được xác định là tổng doanh thu trên các tờ khai thuế giá trị gia tăng của các kỳ tính thuế trong năm dương lịch. Trường hợp người nộp thuế thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh thì doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm cả doanh thu của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh;
b.1.2) Trường hợp người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động, kinh doanh thì được lựa chọn khai thuế giá trị gia tăng theo quý. Trường hợp doanh thu năm mới bắt đầu ra kinh doanh từ 50 tỷ đồng trở xuống thì sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng, kể từ năm dương lịch liền kề tiếp theo năm đã đủ 12 tháng, người nộp thuế căn cứ mức doanh thu của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để xác định kỳ tính thuế giá trị gia tăng theo tháng hoặc theo quý. Trường hợp doanh thu năm dương lịch mới bắt đầu hoạt động, kinh doanh trên 50 tỷ đồng (bao gồm cả trường hợp hoạt động, kinh doanh không đủ 12 tháng) thì người nộp thuế kê khai theo tháng kể từ năm dương lịch liền kề tiếp theo năm mới hoạt động, kinh doanh;
b.1.3) Người nộp thuế có trách nhiệm tự xác định thuộc đối tượng khai thuế theo tháng hay khai thuế theo quý để thực hiện khai thuế theo quy định.
[...]

Như vậy, thuế GTGT là loại thuế khai theo tháng, trừ các trường hợp quy định thì khai theo quý.

Người nộp thuế GTGT gồm ai?

Theo Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về người nộp thuế GTGT gồm:

(1) Tổ chức, hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh).

(2) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là người nhập khẩu).

(3) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ (kể cả trường hợp mua dịch vụ gắn với hàng hóa) của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này; tổ chức sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí và khai thác dầu khí của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam.

(4) Nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số với tổ chức, cá nhân tại Việt Nam (sau đây gọi là nhà cung cấp nước ngoài); tổ chức là nhà quản lý nền tảng số nước ngoài thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài; tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ thuế mua dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thông qua kênh thương mại điện tử hoặc các nền tảng số thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài.

(5) Tổ chức là nhà quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử, nhà quản lý nền tảng số có chức năng thanh toán thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay, kê khai số thuế đã khấu trừ cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên sàn thương mại điện tử, nền tảng số.

Lưu ý: Chính phủ quy định chi tiết các khoản 1, 4 và 5 Điều này; quy định về người nộp thuế trong trường hợp nhà cung cấp nước ngoài cung cấp dịch vụ cho người mua là tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 4 Điều này.

Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Thị Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Mã chương 857 là gì theo Thông tư 130?

Mã chương 857 là Hộ gia đình, cá nhân, Bao gồm trường hợp các khoản thuế TNCN do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.