Kê khai thuế GTGT Quý 3/2026: Hạn chót, cách kê khai, mẫu và cách điền, mức phạt chậm nộp như thế nào?

10:28 | 09/10/2026
Kê khai thuế GTGT Quý 3/2026: Hạn chót, cách kê khai, mẫu và cách điền, mức phạt chậm nộp như thế nào?
Nội dung chính
  1. Kê khai thuế GTGT Quý 3 2026: Hạn chót, cách kê khai, mẫu và cách điền, mức phạt chậm nộp như thế nào?
  2. Quy định về kỳ tính thuế được xác định như thế nào?
  3. Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế được quy định như thế nào?

Kê khai thuế GTGT Quý 3 2026: Hạn chót, cách kê khai, mẫu và cách điền, mức phạt chậm nộp như thế nào?

(1) Hạn chót kê khai thuế GTGT Quý 3 2026

Căn cứ Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP đối với trường hợp khai thuế giá trị gia tăng, TNCN theo quý, hạn nộp thuế chậm nhất là vào ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo, kể từ khi phát sinh nghĩa vụ thuế.

Do đó, hạn nộp tờ khai thuế GTGT Quý 3 2026 chậm nhất là ngày 31/10/2026. Tuy nhiên, ngày 31/10/2026 rơi vào ngày thứ 7 (ngày nghỉ hằng tuần) nên hạn chót nộp tờ khai thuế GTGT quý 3 2026 sẽ rơi vào thứ hai ngày 02/11/2026. (khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP)

(2) Cách kê khai thuế GTGT Quý 3 2026

Bước 1: Truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính theo đường link: https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/homelogin

Bước 2: Đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản định danh điện tử sau đó chọn "Doanh nghiệp"

Bước 3: Chọn thủ tục và nộp tờ khai

Tại mục Mã thủ tục hành chính, chọn mã tờ khai cần nộp.

Mã 1.007014 - Tờ khai thuế Giá Trị Gia Tăng đối với phương pháp khấu trừ đối với hoạt động sản xuất kinh doanh (Mẫu số 01/GTGT).

Bước 4: Chọn hình thức nộp tờ khai

- Chọn hình thức nộp hồ sơ:

+ Nếu đã làm tờ khai thuế trên phần mềm HTKK và đã kết xuất dạng XML thì người nộp thuế bấm chọn vào dòng "Nộp XML" để nộp tờ khai.

+ Còn nếu chưa có tờ khai thuế dạng XML thì người nộp thuế có thể chọn "Kê khai trực tuyến" để thực hiện kê khai trực tiếp luôn trên trang Dịch Vụ Công.

- Bấm vào “Tiếp tục”

Bước 5: Tải tờ khai lên hệ thống => Ký tờ khai

(1) Bấm vào “Chọn tệp” để tải tờ khai lên

=> Hệ thống trang web sẽ hiển thị cửa sổ mở file để chọn file đã kết xuất từ phần mềm HTKK

(2) Ký điện tử

=> Sau khi các tải được tờ khai thuế lên hệ thống, chọn: "Ký điện tử"

Bước 6: Nộp tờ khai

=> Sau khi đã ký điện tử thành công, tiến hành nộp tờ khai qua mạng bằng cách bấm vào “Nộp tờ khai” để gửi tờ khai tới Cơ quan thuế.

(3) Mẫu và cách điền tờ khai thuế GTGT Quý 3 2026

Về nguyên tắc, tờ khai thuế GTGT quý 3/2026 phải thực hiện theo mẫu 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 89. Nếu hệ thống đã cập nhật mẫu 01/GTGT theo Thông tư 89/2026/TT-BTC thì sử dụng mẫu mới; nếu hệ thống chưa cập nhật và vẫn chỉ hỗ trợ mẫu theo Thông tư 80/2021/TT-BTC thì người nộp thuế sử dụng mẫu đang được hệ thống hỗ trợ, không chờ nâng cấp, đồng thời vẫn phải bảo đảm kê khai và nộp hồ sơ đúng hạn.

Lưu ý: Người nộp thuế cần thường xuyên theo dõi thông báo, hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền để thực hiện kê khai và nộp hồ sơ đúng thời hạn theo quy định.

Dưới đây là Cách kê khai tờ khai 01 GTGT Quý 3 2026 theo Thông tư 89 và Thông tư 80 chi tiết như sau:

* Cách kê khai tờ khai 01/GTGT quý 3/2026 theo Thông tư 80 *

[01a]: Người nộp thuế lựa chọn một trong các hoạt động sau:

- Hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường

- Hoạt động xổ số kiến thiết, xổ số điện toán

- Hoạt động thăm dò khai thác dầu khí

- Dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng khác địa bàn tỉnh nơi đóng trụ sở chính

- Nhà máy sản xuất điện khác địa bàn tỉnh nơi đóng trụ sở chính.

[09], [10], [11]: Khai thông tin của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh đóng tại địa phương khác tỉnh nơi đóng trụ sở chính đối với các trường hợp quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP. Trường hợp có nhiều đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh đóng trên nhiều huyện do Cục Thuế quản lý thì chọn 1 đơn vị đại diện để kê khai vào chỉ tiêu này. Trường hợp có nhiều đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh đóng trên nhiều huyện do Chi cục Thuế khu vực quản lý thì chọn 1 đơn vị đại diện cho huyện do Chi cục Thuế khu vực quản lý để kê khai vào chỉ tiêu này.

[21]: Tích vào đây nếu trong kỳ khai thuế không phát sinh hóa đơn đầu ra, hóa đơn đầu vào;

[22]: Kế toán lấy số GTGT còn được khấu trừ của kỳ trước chuyển sang, cần tương ứng với số thuế ghi trên tờ khai thuế GTGT của kỳ trước (tại chỉ tiêu [43]);

[23]: Là tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ đã mua vào trong kỳ kê khai nhưng chưa có thuế GTGT;

[24]: Tổng tiền thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào;

[25]: Tổng tiền thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đã mua vào khấu trừ;

[26]: Tổng doanh thu của việc bán hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT;

[27], [28], [34], [35], [36], [40], [41], [42], [43]: Phần mềm HTKK tự động cập nhật;

[29]: Tổng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ với mức thuế suất 0%;

[30], [31]: Tổng doanh thu từ hàng hóa, dịch vụ với thuế suất 5% và tiền thuế GTGT;

[32], [33]: Tổng doanh thu từ hàng hóa, dịch vụ với mức thuế suất 10% và tiền thuế GTGT

[32a]: Khai giá trị hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng.

[37] và [38]: Khai theo số thuế được khấu trừ điều chỉnh tăng/giảm tại chỉ tiêu II trên Tờ khai bổ sung. Riêng trường hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế có điều chỉnh tương ứng các kỳ tính thuế trước thì khai vào hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế nhận được kết luận, quyết định xử lý về thuế (không phải khai bổ sung hồ sơ khai thuế).

[39a]: Khai số thuế GTGT còn được khấu trừ chưa đề nghị hoàn của dự án đầu tư chuyển cho người nộp thuế tiếp tục khấu trừ (là số thuế GTGT còn được khấu trừ, không đủ điều kiện hoàn, không hoàn mà người nộp thuế đã kê khai riêng tờ khai thuế dự án đầu tư) khi dự án đầu tư đi vào hoạt động hoặc số thuế GTGT còn được khấu trừ chưa đề nghị hoàn của hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị phụ thuộc khi chấm dứt hoạt động,…

[40b]: Khai tổng số thuế đã khai tại chỉ tiêu [28a] và [28b] của các Tờ khai mẫu số 02/GTGT.

Tải tờ khai thuế GTGT mẫu số 01 GTGT theo TT80/2021

Tại đây

* Cách kê khai tờ khai 01/GTGT quý 3/2026 theo Thông tư 89 *

Chỉ tiêu [01a]: Người nộp thuế lựa chọn một trong các hoạt động sau:

- Hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường

- Hoạt động xổ số kiến thiết, xổ số điện toán

- Hoạt động khai thác dầu khí

- Dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng khác địa bàn tỉnh nơi đóng trụ sở chính

- Nhà máy sản xuất điện khác địa bàn tỉnh nơi đóng trụ sở chính.

Chỉ tiêu [09], [10], [11]: Khai thông tin của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh đóng tại địa phương khác tỉnh nơi đóng trụ sở chính. Trường hợp có nhiều đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh đóng trên nhiều xã/phường/đặc khu do Thuế tỉnh/thành phố quản lý thì chọn 1 đơn vị đại diện để kê khai vào chỉ tiêu này. Trường hợp có nhiều đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh đóng trên nhiều xã/phường/đặc khu do Thuế cơ sở quản lý thì chọn 1 đơn vị đại diện cho xã/phường/đặc khu do Thuế cơ sở quản lý để kê khai vào chỉ tiêu này.

Chỉ tiêu [27] được xác định theo công thức [27] = [29] + [30] + [32] + [32a] - [32b], trong đó [32b] phản ánh giá trị hàng hóa, dịch vụ không tính vào giá tính thuế GTGT.

Chỉ tiêu [32b]: Khai giá trị hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp không tính vào giá tính thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng.

Chỉ tiêu [34] được xác định theo công thức [34] = [26] + [27] + [34a], trong đó [34a] phản ánh doanh thu của hàng hóa, dịch vụ không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật thuế GTGT.

Chỉ tiêu [37] và [38]:

- Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hóa, dịch vụ mua từ 05 triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh kê khai, điều chỉnh giảm số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào chỉ tiêu [37] kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng (không phải khai bổ sung hồ sơ khai thuế). Trường hợp sau khi điều chỉnh, cơ sở kinh doanh có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào chỉ tiêu [38] kỳ tính thuế có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

- Trường hợp người nộp thuế phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai, sót thực hiện khai vào chỉ tiêu [37] hoặc [38] tháng, quý phát hiện sai, sót nếu việc khai thuế được thực hiện vào tháng, quý phát sinh thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chuyển kỳ sau (không phải khai bổ sung hồ sơ khai thuế).

- Trường hợp người mua nhận được hóa đơn điều chỉnh, hóa đơn thay thế thuộc các trường hợp theo quy định tại khoản 5 Điều 10 Thông tư số 91/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính thì kê khai vào chỉ tiêu [37] hoặc [38] của kỳ tính thuế nhận được hóa đơn điều chỉnh, hóa đơn thay thế (không phải khai bổ sung hồ sơ khai thuế).

- Trường hợp người nộp thuế chuyển đổi phương pháp tính thuế từ phương pháp khấu trừ thuế sang phương pháp trực tiếp trên doanh thu thì kê khai điều chỉnh giảm số thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ hết vào chỉ tiêu [37] tại kỳ tính thuế cuối cùng trước khi chuyển đổi phương pháp tính thuế (không phải khai bổ sung hồ sơ khai thuế).

- Các trường hợp khác thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ và Phụ lục II Thông tư này.

Chỉ tiêu [39a]: Khai số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chưa đề nghị hoàn của dự án đầu tư chuyển cho người nộp thuế là chủ đầu tư hoặc người nộp thuế khác do chủ đầu tư giao quản lý hoạt động kinh doanh tiếp tục khấu trừ (là số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ, không đủ điều kiện hoàn, không hoàn mà người nộp thuế đã kê khai riêng tờ khai thuế dự án đầu tư) khi dự án đầu tư đi vào hoạt động hoặc số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị phụ thuộc khi chấm dứt hoạt động, hoặc số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh của người nộp thuế bị chia, tách, sáp nhập, hợp nhất.

Chỉ tiêu [40b]: Khai tổng số thuế giá trị gia tăng đã khai tại chỉ tiêu [28a] và [28b] của Tờ khai thuế mẫu số 02/GTGT./.

Tải tờ khai thuế GTGT mẫu số 01 GTGT Excel theo TT89

Tại đây

Xem thêm Mẫu tờ khai 01 GTGT Tờ khai thuế giá trị gia tăng Thông tư 89 file Word

Tại đây

(4) Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế GTGT Quý 3 2026

Căn cứ Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định về mức phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế. Theo đó mức phạt chậm nộp tờ khai thuế như sau:

(1) Phạt cảnh cáo

Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.

(2) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng

Áp dụng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

(3) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng

Áp dụng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.

(4) Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng

Áp dụng đối với một trong các hành vi sau đây:

- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;

- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

- Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

- Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

(5) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng

Áp dụng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.

Lưu ý: Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản (5) này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định này nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều này.

(6) Biện pháp khắc phục hậu quả:

- Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản (1) (2) (3) và (4) nêu trên trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế;

- Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi :

+ Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

+ Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

Lưu ý: Theo khoản 5 Điều 5 , khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định mức phạt nêu trên là mức phạt áp dụng đối với tổ chức vi phạm, mức phạt của cá nhân bằng 1/2 lần mức phạt của tổ chức.

Trên đây là thông tin về "Kê khai thuế GTGT Quý 3/2026: Hạn chót, cách kê khai, mẫu và cách điền, mức phạt chậm nộp như thế nào?".

Kê khai thuế GTGT Quý 3/2026: Hạn chót, cách kê khai, mẫu và cách điền, mức phạt chậm nộp như thế nào?

Kê khai thuế GTGT Quý 3/2026: Hạn chót, cách kê khai, mẫu và cách điền, mức phạt chậm nộp như thế nào? (Hình từ Internet)

Quy định về kỳ tính thuế được xác định như thế nào?

Theo Điều 9 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định về kỳ tính thuế như sau:

(1) Kỳ tính thuế bao gồm kỳ theo từng lần phát sinh, tháng, quý, năm hoặc kỳ quyết toán thuế theo quy định tại khoản 8 Điều 4 Luật Quản lý thuế 2025.

(2) Xác định kỳ tính thuế:

- Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh được xác định là ngày người nộp thuế phát sinh nghĩa vụ thuế

- Kỳ tính thuế tháng được xác định từ ngày đầu tháng đến ngày cuối tháng của năm dương lịch

- Kỳ tính thuế quý được xác định từ ngày đầu quý đến ngày cuối quý của năm dương lịch hoặc năm tài chính

- Kỳ tính thuế năm được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính

- Kỳ quyết toán thuế được xác định như sau

+ Kỳ quyết toán thuế được xác định theo kỳ kế toán năm theo quy định của pháp luật về kế toán, trừ trường hợp quy định tại điểm đ.2 khoản 2 Điều 9 Nghị định 252/2026/NĐ-CP

+ Kỳ quyết toán thuế đối với thuế thu nhập cá nhân được xác định theo năm dương lịch.

Trường hợp trong một năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày nhưng tổng số ngày có mặt tại Việt Nam trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên thì kỳ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của năm đầu tiên được xác định là 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.

Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế được quy định như thế nào?

Theo Điều 8 Luật Quản lý thuế 2025 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế như sau:

- Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế, khoản thu khác, gian lận, trục lợi tiền thuế, tiền ngân sách nhà nước. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tiết lộ hoặc làm rò rỉ thông tin người nộp thuế trái quy định. Làm sai lệch kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về thuế. Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế. Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế, khoản thu khác.

- Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế, khoản thu khác không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp, số tiền thuế, khoản thu khác được miễn, giảm, hoàn, không thu. Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ. Chống đối, trì hoãn, không cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ kiểm tra, giám sát thuế, khoản thu khác.

- Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật.

- Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không lập hóa đơn theo quy định của pháp luật; sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ, làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật. Tạo lập hóa đơn, chứng từ điện tử trái phép hoặc phục vụ hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế.

- Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế. Cung cấp, phát tán thông tin sai lệch gây ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của cơ quan quản lý thuế, người nộp thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế.

Tạ Thị Thanh Thảo
Tạ Thị Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất