Hàng hóa tái nhập sửa chữa sau đó tái xuất mở tờ khai loại hình nào?

Ngô Diễm Quỳnh
17:15 | 10/10/2026
Hàng hóa tái nhập sửa chữa sau đó tái xuất mở tờ khai loại hình nào?
Nội dung chính
  1. Hàng hóa tái nhập sửa chữa sau đó tái xuất mở tờ khai loại hình nào?
  2. Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất gồm những gì?
  3. Cửa khẩu tạm nhập tái xuất hàng hóa là cửa khẩu nào?

Hàng hóa tái nhập sửa chữa sau đó tái xuất mở tờ khai loại hình nào?

Căn cứ Bảng mã loại hình xuất khẩu, nhập khẩu và hướng dẫn sử dụng ban hành kèm theo Quyết định 1357/QĐ-TCHQ năm 2021 hướng dẫn sử dụng mã loại hình G13 tạm nhập miễn thuế áp dụng trong các trường hợp sau:

[1] Mã loại hình G13 – Tạm nhập miễn thuế

Mã loại hình G13 được sử dụng trong các trường hợp, bao gồm:

- Hàng hóa tạm nhập để bảo hành, sửa chữa, thay thế.

- Hàng hóa tái nhập từ các loại hình xuất kinh doanh, xuất sản phẩm gia công, xuất sản phẩm sản xuất xuất khẩu, xuất sản phẩm của doanh nghiệp chế xuất hoặc xuất khẩu hàng hóa khác bị trả lại để sửa chữa, tái chế, sau đó tái xuất trả lại khách hàng hoặc tái xuất sang nước thứ ba hoặc vào khu phi thuế quan.

[2] Mã loại hình G23 – Tái xuất hàng tạm nhập miễn thuế

Mã loại hình G23 được sử dụng trong trường hợp tái xuất hàng hóa đã tạm nhập theo mã loại hình G13 hoặc A44.

Theo đó, việc áp dụng mã loại hình đối với hàng hóa tái nhập để sửa chữa, sau đó tái xuất được xác định như sau:

Hoạt động

Mã loại hình

Tên loại hình

Tái nhập hàng hóa đã xuất khẩu bị trả lại để sửa chữa, tái chế, sau đó tái xuất

G13

Tạm nhập miễn thuế

Tái xuất hàng hóa sau khi hoàn thành sửa chữa, tái chế đối với hàng đã tái nhập theo mã G13

G23

Tái xuất hàng tạm nhập miễn thuế

Bên cạnh đó, tại Công văn 14828/CHQ-GSQL ngày 03/4/2026, Cục Hải quan cũng hướng dẫn trường hợp hàng hóa tái nhập để sửa chữa, tái chế nhưng không làm thay đổi mã số, tên hàng, tính chất, chức năng của hàng hóa thì sử dụng mã loại hình G13 khi tái nhập và G23 khi tái xuất.

Hàng hóa tái nhập sửa chữa sau đó tái xuất mở tờ khai loại hình nào?

Hàng hóa tái nhập sửa chữa sau đó tái xuất mở tờ khai loại hình nào? (Hình từ Internet)

Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất gồm những gì?

Theo khoản 2 Điều 50 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 28 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP quy định hồ sơ hải quan của hàng hóa tạm nhập tái xuất gồm có:

[1] Tờ khai hải quan;

[2] Đối với hàng hóa tạm nhập thì nộp bổ sung:

- Chứng từ Vận tải trong trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt (nếu có): 01 bản chụp;

- Giấy phép tạm nhập, tái xuất theo quy định của pháp luật; văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật: 01 bản chính;

- Hợp đồng cung ứng dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng tàu biển, tàu bay đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này: 01 bản chụp;

- Văn bản có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về tổ chức hoặc tham dự hội chợ, triển lãm (trừ tạm nhập, tái xuất để giới thiệu sản phẩm) đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này: 01 bản chụp;

- Văn bản về việc tham gia các công việc đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 50 Nghị định 08/2015/NĐ-CP: 01 bản chụp.

Cửa khẩu tạm nhập tái xuất hàng hóa là cửa khẩu nào?

Theo Điều 16 Nghị định 69/2018/NĐ-CP quy định hàng hóa tạm nhập, tái xuất được tạm nhập, tái xuất qua các cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính.

Việc tái xuất hàng hóa qua các cửa khẩu phụ, lối mở biên giới thực hiện như sau:

- Việc tái xuất chỉ được thực hiện qua các cửa khẩu phụ, lối mở biên giới trong khu kinh tế cửa khẩu và cửa khẩu phụ ngoài khu kinh tế cửa khẩu đã có đầy đủ cơ quan kiểm soát chuyên ngành theo quy định và cơ sở kỹ thuật bảo đảm quản lý nhà nước. Các cửa khẩu phụ, lối mở biên giới này được Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới công bố đủ điều kiện tái xuất hàng hóa sau khi đã trao đổi, thống nhất với các Bộ: Quốc phòng, Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

- Ủy ban nhân dân các tỉnh biên giới căn cứ điều kiện cơ sở hạ tầng tại các cửa khẩu phụ, lối mở biên giới quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này và căn cứ năng lực bốc xếp, giao nhận hàng hóa tại cửa khẩu phụ, lối mở biên giới để ban hành Quy chế lựa chọn thương nhân được phép tái xuất hàng hóa tạm nhập, tái xuất có điều kiện quy định tại Điều 21 Nghị định này và hàng hóa tạm nhập, tái xuất theo Giấy phép quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 13 Nghị định này.

- Đối với hàng hóa không thuộc đối tượng quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này, thương nhân được phép tái xuất qua các cửa khẩu phụ, lối mở biên giới đã được công bố đủ điều kiện tái xuất hàng hóa. Thủ tục tái xuất thực hiện tại cơ quan hải quan.

Lưu ý: Việc tạm nhập, tái xuất qua các cửa khẩu, địa điểm khác thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Trường hợp hàng hóa nước ngoài gửi vào kho ngoại quan để xuất khẩu, tái xuất qua các tỉnh biên giới thì cửa khẩu tạm nhập để gửi kho ngoại quan và cửa khẩu xuất khẩu, tái xuất hàng hóa qua các tỉnh biên giới thực hiện theo quy định tại Điều này.

Chú ý: Tại theo quy định tại Khoản 3 Phần Đ Mục 1 Phụ lục III Nghị quyết 19/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 29/04/2026 đã không còn thực hiện thủ tục hành chính lựa chọn thương nhân được phép tái xuất hàng hóa tạm nhập, tái xuất có điều kiện và hàng hóa tạm nhập, tái xuất theo Giấy phép qua cửa khẩu phụ, lối mở biên giới quy định tại Khoản này.

Logo Thư viện Pháp luật
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Xuất nhập khẩu Xem thêm

Bài viết mới nhất