Công văn 22560/CHQ-GSQL hướng dẫn hồ sơ và C/O trong trường hợp nhập khẩu ủy thác có nội dung ra sao?
Ngày 5/10/2026 Cục Hải quan ban hành Công văn 22560/CHQ-GSQL hướng dẫn hồ sơ và C/O trong trường hợp nhập khẩu ủy thác
Công văn 22560 CHQ GSQL - Tải về
Về vướng mắc liên quan đến hồ sơ và C/O trong trường hợp nhập khẩu ủy thác, Cục Hải quan có ý kiến như sau:
[1] Về thủ tục hải quan và người khai hải quan trong trường hợp nhập khẩu ủy thác:
Trường hợp Công ty ký hợp đồng ủy thác nhập khẩu hàng hóa theo quy định của pháp luật về thương mại, quản lý ngoại thương và đứng tên trên tờ khai hải quan thì Công ty phải đáp ứng đầy đủ điều kiện về người khai hải quan theo quy định tại Điều 5 Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 167/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ, đồng thời phải đứng tên trên các chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan.
[2] Về hợp đồng, hóa đơn thương mại và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan:
Về chứng từ thuộc hồ sơ hải quan, đề nghị Công ty thực hiện theo quy định tại Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 và Thông tư 121/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025 của Bộ Tài chính.
Theo khoản 2 Điều 16 dẫn trên về hồ sơ hải quan thì không quy định người mua trên hóa đơn thương mại phải trùng với người đứng tên nhập khẩu trên tờ khai hải quan. Tuy nhiên, các thông tin trên hóa đơn thương mại phải đảm bảo phù hợp với giao dịch mua bán thực tế và các chứng từ có liên quan.
Đối với trường hợp nhập khẩu ủy thác, hồ sơ, chứng từ của giao dịch phải thể hiện phù hợp với bản chất quan hệ ủy thác giữa bên ủy thác với bên nhận ủy thác, đồng thời phù hợp với giao dịch mua bán hàng hóa với người bán nước ngoài.
[3] Về điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định ACFTA:
Căn cứ Điều 4 Nghị định 118/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Chính phủ ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN - Trung Quốc giai đoạn 2022-2027 thì hàng hóa nhập khẩu từ Cộng hòa nhân dân Trung Hoa, được áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ACFTA phải đáp ứng đủ các điều kiện: Thuộc
Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định này; Đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa (bao gồm cả quy định về vận chuyển trực tiếp) và có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) mẫu E hoặc có chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định của Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Trung Quốc và quy định hiện hành của pháp luật.
Căn cứ quy định tại Phụ lục II Thông tư 12/2019/TT-BCT ngày 30/7/2019 của Bộ Công Thương thì thông tin tại ô số 2 của C/O mẫu E thể hiện tên người nhận hàng, địa chỉ, tên Nước thành viên nhập khẩu.
Đề nghị Công ty nghiên cứu quy định trên, đối chiếu với thực tế hàng hóa nhập khẩu để thực hiện. Trường hợp còn vướng mắc, Công ty liên hệ đơn vị hải quan nơi làm thủ tục hải quan để được hướng dẫn theo thẩm quyền.
>> Xem chi tiết nội dung Công văn 22560 CHQ GSQL - Tải về

Công văn 22560 CHQ GSQL hướng dẫn hồ sơ và C/O trong trường hợp nhập khẩu ủy thác có nội dung ra sao? (Hình từ Internet)
Đối tượng phải làm thủ tục hải quan gồm những đối tượng nào?
Căn cứ Điều 6 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP quy định đối tượng phải làm thủ tục hải quan gồm:
- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt, công cụ chuyển nhượng, vàng, kim loại quý, đá quý, sản phẩm văn hóa, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, bưu phẩm, bưu kiện xuất khẩu, nhập khẩu; hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh; các vật phẩm khác xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, trong địa bàn hoạt động của cơ quan hải quan;
- Phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường biển, đường thủy nội địa xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
Đăng ký tờ khai hải quan hàng nhập khẩu theo Thông tư 121 ở đâu?
Căn cứ khoản 1 Điều 19 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC quy định:
Điều 19. Đăng ký tờ khai hải quan
1. Địa điểm đăng ký tờ khai hải quan
a) Hàng hóa xuất khẩu được đăng ký tờ khai hải quan tại Hải quan nơi doanh nghiệp có trụ sở chính, chi nhánh hoặc nơi có cơ sở sản xuất hoặc Hải quan quản lý địa điểm tập kết hàng hóa xuất khẩu hoặc Hải quan cửa khẩu xuất hàng;
b) Hàng hóa nhập khẩu được đăng ký tờ khai tại trụ sở Hải quan quản lý địa điểm lưu giữ hàng hóa, cảng đích ghi trên vận tải đơn, hợp đồng vận chuyển hoặc Hải quan nơi doanh nghiệp có trụ sở chính, chi nhánh, cơ sở sản xuất;
c) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo một số loại hình cụ thể thì địa điểm đăng ký tờ khai thực hiện theo từng loại hình tương ứng quy định tại Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư này;
d) Hàng hóa làm thủ tục hải quan tại các địa điểm theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
Theo đó trừ trường hợp hàng hóa XNK theo một số loại hình đặc thù theo Nghị định 08/2015/NĐ-CP, hàng hóa làm thủ tục hải quan tại các địa điểm theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, thì người khai hải quan được đăng ký tờ khai hàng nhập khẩu tại các địa điểm sau:
- Tại Hải quan quản lý địa điểm lưu giữ hàng hóa
- Cảng đích ghi trên vận tải đơn, hợp đồng vận chuyển
- Hải quan nơi doanh nghiệp có trụ sở chính, chi nhánh, cơ sở sản xuất.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];