Phụ lục 2 Nghị định 105/2025/NĐ-CP về PCCC có nội dung chi tiết ra sao?

Ngô Diễm Quỳnh
10:30 | 09/10/2026
Phụ lục 2 Nghị định 105/2025/NĐ-CP về PCCC có nội dung chi tiết ra sao?
Nội dung chính
  1. Phụ lục 2 Nghị định 105/2025/NĐ-CP về PCCC có nội dung chi tiết ra sao?
  2. Cơ quan nào có trách nhiệm xây dựng, thực tập phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy nổ?
  3. Nguyên tắc phòng cháy chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ là gì?

Phụ lục 2 Nghị định 105/2025/NĐ-CP về PCCC có nội dung chi tiết ra sao?

Tại phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP quy đinh về Danh mục cơ sở có nguy hiểm về cháy nổ. Cụ thể:

Cơ sở có nguy hiểm về cháy nổ là các cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy, chữa cháy có nguy cơ cháy, nổ cao quy định tại khoản 8 Điều 2 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, gồm:

TT

Loại hình cơ sở

Nhóm 1

Nhóm 2

1

Nhà chung cư, nhà ở tập thể

Có nhà cao từ 7 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên

Có nhà cao từ 5 tầng đến dưới 7 tầng hoặc tổng diện tích sàn từ 1.000 m² đến dưới 3.000 m²

2

Nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non

Có từ 150 cháu trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 2.000 m2 trở lên

Có từ 50 cháu đến dưới 150 cháu hoặc tổng diện tích sàn từ 500 m2 đến dưới 2.000 m2

3

Trường tiểu học; trường trung học cơ sở; trường trung học phổ thông; trường phổ thông có nhiều cấp học; trường đại học, trường cao đẳng; trường trung học chuyên nghiệp; trường dạy nghề; trường công nhân kỹ thuật; cơ sở giáo dục khác theo quy định của pháp luật về giáo dục; cơ sở nghiên cứu vũ trụ, trung tâm cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở nghiên cứu chuyên ngành khác

Có nhà cao từ 5 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên

Có nhà cao từ 3 tầng đến dưới 5 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.500 m² đến dưới 3.000 m²

4

Bệnh viện

Tổng số giường bệnh từ 250 giường trở lên

Tổng số giường bệnh dưới 250 giường

5

Phòng khám (đa khoa hoặc chuyên khoa), trạm y tế, nhà hộ sinh, cơ sở phòng chống dịch bệnh, cơ sở nghiên cứu, thí nghiệm chuyên ngành y tế, nhà điều dưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh hình, dưỡng lão và cơ sở y tế khác theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh

Có nhà cao từ 5 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 2.000 m² trở lên

Có nhà cao từ 3 tầng đến dưới 5 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 300 m² đến dưới 2.000 m²

6

Sân vận động

Có sức chứa của khán đài từ 5.000 chỗ ngồi trở lên

Có sức chứa của khán đài từ 2.000 chỗ ngồi đến dưới 5.000 chỗ ngồi

7

Nhà thi đấu, nhà tập luyện các môn thể thao, bể bơi, sân thi đấu các môn thể thao có khán đài; trường đua, trường bắn; cơ sở thể thao khác được thành lập theo Luật Thể dục, thể thao

Có từ 5.000 chỗ ngồi trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 5.000 m² trở lên

Có từ 1.000 chỗ ngồi đến dưới 5.000 chỗ ngồi hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² đến dưới 5.000 m²

8

Nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc

Có từ 300 chỗ ngồi trở lên

Có dưới 300 chỗ ngồi

9

Trung tâm hội nghị; bảo tàng; thư viện; nhà trưng bày; nhà triển lãm

Có nhà cao từ 5 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên

Có nhà cao từ 3 tầng đến dưới 5 tầng hoặc tổng diện tích sàn từ 500 m² đến dưới 3.000 m²

10

Thủy cung; cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường; cơ sở kinh doanh dịch vụ vui chơi, giải trí; cơ sở biểu diễn nghệ thuật, hoạt động văn hóa khác

Cao từ 4 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m2 trở lên

Cao từ 2 tầng đến dưới 4 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 300 m2 đến dưới 1.000 m2

11

Cơ sở tôn giáo; cơ sở tín ngưỡng (trừ nhà thờ dòng họ)

Có nhà có tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên

Có nhà có tổng diện tích sàn từ 500 m² đến dưới 3.000 m²

12

Công trình di tích lịch sử - văn hóa

Cấp quốc gia đặc biệt

Cấp quốc gia

13

Chợ; trung tâm thương mại; siêu thị

Có tổng diện tích sàn từ 2.000 m² trở lên

Có tổng diện tích sàn từ 300 m² đến dưới 2.000 m²

14

Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, cơ sở kinh doanh dịch vụ khác theo quy định của pháp luật

Có tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên

Có tổng diện tích sàn từ 300 m² đến dưới 3.000 m²

15

Cơ sở kinh doanh hàng hóa dễ cháy

Có tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên

Có tổng diện tích sàn từ 200 m² đến dưới 3.000 m²

16

Cơ sở kinh doanh hàng hóa khó cháy hoặc hàng hóa không cháy đựng trong bao bì dễ cháy

Có tổng diện tích sàn từ 5.000 m² trở lên

Có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² đến dưới 5.000 m²

17

Cơ sở kinh doanh khí đốt

Có tổng lượng khí đốt tồn chứa trên 500 kg

-

18

Cửa hàng xăng dầu

Không phụ thuộc quy mô

-

19

Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ; cơ sở nghỉ dưỡng, cơ sở dịch vụ lưu trú khác

Có nhà cao từ 7 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên

Cao từ 3 tầng đến dưới 7 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m² đến dưới 3.000 m²

20

Bưu điện; bưu cục, cơ sở cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông khác

Có nhà cao từ 7 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên

Cao từ 3 tầng đến dưới 7 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m² đến dưới 3.000 m²

21

Trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước; trụ sở, nhà làm việc của doanh nghiệp, tổ chức chính trị, xã hội

Có nhà cao từ 7 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên

Có nhà cao từ 3 tầng đến dưới 7 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m² đến dưới 3.000 m²

22

Nhà đa năng, nhà hỗn hợp, trừ nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh

Có nhà cao từ 7 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên

Có nhà cao từ 3 tầng đến dưới 7 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m² đến dưới 3.000 m²

23

Nhà máy lọc dầu; nhà máy hóa dầu; nhà máy lọc, hóa dầu; nhà máy chế biến khí; nhà máy sản xuất nhiên liệu sinh học; kho chứa dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ; kho chứa khí hóa lỏng; trạm chiết nạp khí hóa lỏng; trạm phân phối khí đốt

Không phụ thuộc quy mô

-

24

Nhà máy điện

Không phụ thuộc quy mô

-

25

Trạm biến áp có điện áp từ 110 kV trở lên

Điện áp 500 kV

Điện áp 110 kV và 220 kV

26

Cơ sở sản xuất vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ công nghiệp, vũ khí, công cụ hỗ trợ; kho cố định chứa vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ công nghiệp, vũ khí, công cụ hỗ trợ

Không phụ thuộc quy mô

-

27

Cơ sở sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy nổ A, B

Có khối tích từ 7.000 m3 trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² trở lên

Có khối tích dưới 7.000 m3 hoặc có tổng diện tích sàn dưới 1.000 m²

28

Cơ sở sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy C

Có khối tích từ 15.000 m3 trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 2.000 m² trở lên

Có khối tích dưới 15.000 m3 hoặc có tổng diện tích sàn dưới 2.000 m²

29

Cơ sở sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy D, E

Có khối tích từ 30.000 m3 trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 10.000 m² trở lên

Có khối tích từ 5.000 m3 đến dưới 30.000 m3 hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² đến dưới 10.000 m²

30

Kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy nổ A, B; kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy C

Có tổng diện tích sàn từ 2.000 m² trở lên

Có tổng diện tích sàn từ 200 m2 đến dưới 2.000 m²

31

Kho dự trữ quốc gia

Không phụ thuộc quy mô

-

32

Kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy D, E

-

Có khối tích từ 5.000 m3 trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² trở lên

33

Nhà để xe ô tô, xe máy, nhà trưng bày ô tô, xe máy

Có tổng diện tích sàn từ 2.000 m² trở lên

Có tổng diện tích sàn từ 500 m² đến dưới 2.000 m²

34

Nhà máy nước, nhà máy xử lý chất thải

Không phụ thuộc quy mô

-

35

Nhà ga hành khách, nhà khách phục vụ ngoại giao, nhà ga hàng hóa thuộc cảng hàng không; nhà kỹ thuật máy bay; đài kiểm soát không lưu

Không phụ thuộc quy mô

-

36

Cảng, bến thủy nội địa; bến cảng biển

Thuộc công trình từ cấp III trở lên theo quy định của pháp luật về xây dựng

-

37

Cảng cạn

Không phụ thuộc quy mô

-

38

Cảng cá

Loại I

Loại II

39

Bến xe khách; trung tâm đăng kiểm phương tiện giao thông; trạm dừng nghỉ

Có tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên

Có tổng diện tích sàn từ 500 m² đến dưới 3.000 m²

40

Nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa, đề - pô (depot) đường sắt; nhà ga cáp treo; nhà ga hành khách, đề - pô (depot) đường sắt đô thị

Có tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên

Có tổng diện tích sàn từ 300 m² đến dưới 3.000 m²

41

Hầm đường ô tô, hầm đường sắt, hầm đường sắt đô thị

Chiều dài từ 1.000 m trở lên

Chiều dài từ 500 m đến dưới 1.000 m

42

Cơ sở sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ

Có tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên

Có tổng diện tích sàn từ 500 m² đến dưới 3.000 m²

43

Cơ sở sửa chữa phương tiện thủy nội địa, tàu biển

Có tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên

Có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² đến dưới 3.000 m²

44

Cơ sở hạt nhân

Không phụ thuộc quy mô

-

45

Cơ sở trợ giúp xã hội

Có nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 300 m² trở lên

-

46

Nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh

-

Có tổng diện tích phục vụ sản xuất, kinh doanh từ 200 m2 trở lên

47

Hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị, khu nhà ở, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du lịch, khu nghiên cứu, đào tạo, khu thể dục, thể thao

Từ 75 ha trở lên

Dưới 75 ha

* Trên đây là toàn bộ nội dung Phụ lục 2 Nghị định 105/2025/NĐ-CP về PCCC

Phụ lục 2 Nghị định 105/2025/NĐ-CP về PCCC có nội dung chi tiết ra sao?

Phụ lục 2 Nghị định 105/2025/NĐ-CP về PCCC có nội dung chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Cơ quan nào có trách nhiệm xây dựng, thực tập phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy nổ?

Căn cứ Điều 10 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024 quy định:

Điều 10. Xây dựng, thực tập các phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
1. Người đứng đầu cơ sở, chủ phương tiện giao thông quy định tại khoản 2 Điều 22 của Luật này có trách nhiệm tổ chức xây dựng, thực tập phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ sử dụng lực lượng, phương tiện tại chỗ của cơ sở, phương tiện giao thông trong phạm vi quản lý.
2. Cơ quan Công an có trách nhiệm sau đây:
a) Tổ chức xây dựng, thực tập phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ;
b) Tổ chức xây dựng, thực tập phương án cứu nạn, cứu hộ đối với các tình huống tai nạn, sự cố quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật này cần huy động lực lượng, phương tiện của nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân.
3. Người đứng đầu cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Công an trong xây dựng, thực tập phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ quy định tại điểm a khoản 2 Điều này; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Công an xây dựng, thực tập phương án cứu nạn, cứu hộ quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trong phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ hoặc phương án cứu nạn, cứu hộ do cơ quan Công an xây dựng có trách nhiệm bố trí lực lượng, người, phương tiện tham gia thực tập phương án.
5. Cơ quan Quân sự, Biên phòng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp cơ quan Công an tổ chức xây dựng, diễn tập phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ thuộc phạm vi quản lý.
6. Chính phủ quy định về nội dung, thời gian thực tập phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và phương án cứu nạn, cứu hộ.

Theo đó cơ quan Công an có trách nhiệm tổ chức xây dựng, thực tập phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ.

Nguyên tắc phòng cháy chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ là gì?

Theo Điều 5 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024 quy định nguyên tắc phòng cháy chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ như sau:

- Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Trường hợp giữa Việt Nam và nước ngoài chưa có điều ước quốc tế thì hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ được thực hiện trên nguyên tắc có đi có lại hoặc yêu cầu đối ngoại nhưng không trái pháp luật Việt Nam, phù hợp với pháp luật và tập quán quốc tế.

- Huy động sức mạnh tổng hợp của toàn dân tham gia hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; phát huy vai trò nòng cốt của lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.

- Chủ động phòng ngừa, lấy phòng ngừa là chính; kịp thời phát hiện sơ hở, thiếu sót về phòng cháy, chữa cháy và có biện pháp khắc phục; xác định phòng cháy, phòng ngừa tai nạn, sự cố là nhiệm vụ thường xuyên.

- Chuẩn bị sẵn sàng lực lượng, phương tiện, phương án và các điều kiện cần thiết để kịp thời chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.

- Thống nhất chỉ huy, điều hành, phát huy vai trò của lực lượng, phương tiện, hậu cần tại chỗ khi xảy ra cháy, tai nạn, sự cố; ưu tiên cứu người, cứu tài sản; mọi nguồn nước, chất chữa cháy phải được ưu tiên sử dụng cho chữa cháy.

- Ứng dụng khoa học và công nghệ hiện đại trong hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.

- Mọi hành vi vi phạm pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật.

- Bảo đảm tính nhân đạo, công bằng, bình đẳng giới trong hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.

Logo Thư viện Pháp luật
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Tài nguyên - Môi trường Xem thêm

Bài viết mới nhất