Đối tượng hưởng ưu đãi trong hoạt động dầu khí gồm những loại nào?
Căn cứ theo Điều 41 Luật Dầu khí 2026 quy định về đối tượng hưởng ưu đãi trong hoạt động dầu khí bao gồm:
(1) Lô, mỏ dầu khí được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư khi đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:
(i) Lô dầu khí nằm ở vùng nước sâu, xa bờ, khu vực có điều kiện địa lý khó khăn hoặc địa chất phức tạp;
(ii) Lô dầu khí thông thường đã tổ chức đấu thầu theo các điều kiện kinh tế, kỹ thuật của hợp đồng dầu khí nhưng không có nhà thầu, nhà đầu tư nộp hồ sơ dự thầu;
(iii) Lô dầu khí được hình thành từ diện tích hoàn trả theo hợp đồng dầu khí áp dụng cho lô dầu khí thông thường;
(iv) Lô dầu khí thông thường mà nhà thầu trả lại trước khi hết thời hạn hợp đồng dầu khí;
(v) Lô dầu khí được hình thành từ việc hợp nhất diện tích hoàn trả quy định tại điểm c và lô dầu khí mà nhà thầu trả lại quy định tại (iv) (1);
(vi) Các mỏ dầu khí cận biên thuộc lô dầu khí thông thường của hợp đồng dầu khí đang có hiệu lực;
(vii) Tại thời điểm kết thúc hợp đồng dầu khí, các mỏ dầu khí thuộc lô dầu khí thông thường có thể tiếp tục duy trì hoạt động khai thác nhưng không đạt được hiệu quả đầu tư tối thiểu khi áp dụng các điều kiện kinh tế, kỹ thuật của hợp đồng dầu khí đã ký;
(viii) Đối tượng dầu khí mới chưa được tìm kiếm thăm dò hoặc phát hiện dầu khí trong bể trầm tích;
(ix) Các trường hợp khác vì lý do quốc phòng, an ninh, đối ngoại theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
(2) Lô, mỏ dầu khí được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư đặc biệt khi đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:
(i) Lô dầu khí nằm ở vùng nước sâu, xa bờ, khu vực có điều kiện địa lý đặc biệt khó khăn, địa chất phức tạp;
(ii) Lô dầu khí đã tổ chức đấu thầu theo điều kiện đối với lô dầu khí được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư nhưng không có nhà thầu, nhà đầu tư nộp hồ sơ dự thầu;
(iii) Lô dầu khí được hình thành từ diện tích hoàn trả theo hợp đồng dầu khí áp dụng cho lô dầu khí được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư;
(iv) Lô dầu khí được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư mà nhà thầu trả lại trước khi hết thời hạn hợp đồng dầu khí;
(v) Lô dầu khí được hình thành từ diện tích hoàn trả quy định tại điểm c và lô dầu khí mà nhà thầu trả lại quy định tại (iv) (2);
(vi) Các mỏ dầu khí cận biên thuộc các lô dầu khí thông thường, lô dầu khí được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư của hợp đồng dầu khí đang có hiệu lực;
(vii) Tại thời điểm kết thúc hợp đồng dầu khí, mỏ dầu khí thuộc lô dầu khí thông thường, mỏ dầu khí thuộc lô dầu khí được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư có thể tiếp tục duy trì hoạt động khai thác nhưng không đạt được hiệu quả đầu tư tối thiểu khi áp dụng các điều kiện kinh tế, kỹ thuật của hợp đồng dầu khí đã ký;
(viii) Lô dầu khí có đối tượng là dầu khí phi truyền thống;
(ix) Các trường hợp khác vì lý do quốc phòng, an ninh, đối ngoại theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
(3) Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục các lô, mỏ dầu khí được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư và ưu đãi đầu tư đặc biệt.
(4) Đối với trường hợp thay đổi chính sách ưu đãi áp dụng cho mỏ dầu khí cận biên thuộc danh mục các lô, mỏ dầu khí được Thủ tướng Chính phủ ban hành theo quy định tại (3) và thuộc hợp đồng dầu khí đang có hiệu lực thì không phải thực hiện thủ tục điều chỉnh danh mục đó.
(5) Chính phủ quy định chi tiết Điều 41 Luật Dầu khí 2026.
Trên đây là thông tin: Đối tượng hưởng ưu đãi trong hoạt động dầu khí gồm những loại nào?

Đối tượng hưởng ưu đãi trong hoạt động dầu khí gồm những loại nào? (Hình từ Internet)
Hợp đồng dầu khí đối với lô, mỏ dầu khí được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư thế nào?
Căn cứ tại khoản 2 Điều 42 Luật Dầu khí 2026 quy định về chính sách ưu đãi như sau:
Điều 42. Chính sách ưu đãi
1. Chính sách ưu đãi áp dụng đối với các lô, mỏ dầu khí được thực hiện thông qua hợp đồng dầu khí.
2. Hợp đồng dầu khí đối với lô, mỏ dầu khí được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư được áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 32%, mức thuế suất thuế xuất khẩu dầu thô là 10% và mức thu hồi chi phí tối đa 70% sản lượng dầu khí khai thác được trong năm.
3. Hợp đồng dầu khí đối với lô, mỏ dầu khí được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư đặc biệt được áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%, mức thuế suất thuế xuất khẩu dầu thô là 5% và mức thu hồi chi phí tối đa 80% sản lượng dầu khí khai thác được trong năm.
4. Thủ tướng Chính phủ quyết định áp dụng các ưu đãi đầu tư khác trong trường hợp cần khuyến khích phát triển dự án dầu khí đặc biệt quan trọng.
Như vậy, hợp đồng dầu khí đối với lô, mỏ dầu khí được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư như sau:
- Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 32%,
- Mức thuế suất thuế xuất khẩu dầu thô là 10% và
- Mức thu hồi chi phí tối đa 70% sản lượng dầu khí khai thác được trong năm.
Chính sách khai thác tài nguyên đối với mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí khai thác tận thu được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 45 Luật Dầu khí 2026 quy định về chính sách khai thác tài nguyên đối với mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí khai thác tận thu như sau:
- Chính sách khai thác tài nguyên đối với mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí khai thác tận thu được thực hiện như sau:
+ Chênh lệch giữa doanh thu và chi phí thực hiện khai thác tài nguyên đối với mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí khai thác tận thu được nộp vào ngân sách nhà nước trên nguyên tắc bảo đảm hiệu quả hoạt động khai thác tận thu và kiểm soát chặt chẽ chi phí hoạt động dầu khí; được miễn thuế xuất khẩu dầu thô (nếu có);
+ Người điều hành của dự án khai thác tận thu mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí được sử dụng thông tin, dữ liệu, tài liệu, mẫu vật, vật tư tồn kho, công trình dầu khí và tài sản khác đã được lắp đặt, đầu tư phục vụ hoạt động dầu khí của hợp đồng dầu khí đã kết thúc để thực hiện hoạt động khai thác tận thu mà không phải trả tiền;
+ Việc đầu tư bổ sung để khai thác tài nguyên đối với mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí khai thác tận thu, thu dọn công trình dầu khí và xử lý sau thu dọn khi kết thúc hoạt động khai thác được thực hiện theo quy định của Luật Dầu khí 2026 và trên cơ sở cân đối nguồn thu từ hoạt động khai thác tận thu đối với mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí;
+ Quỹ bảo đảm nghĩa vụ thu dọn công trình dầu khí được Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam tiếp nhận từ nhà thầu và trích lập bổ sung theo quy định của Luật Dầu khí 2026 để thực hiện nghĩa vụ thu dọn công trình dầu khí. Trường hợp số dư quỹ bảo đảm nghĩa vụ thu dọn công trình dầu khí của dự án khai thác tận thu mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí không đủ để trang trải chi phí thực tế cho hoạt động thu dọn công trình dầu khí, phần còn thiếu được xử lý theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 60 Luật Dầu khí 2026.
- Chính phủ quy định chi tiết Điều 45 Luật Dầu khí 2026.
Lưu ý: Luật Dầu khí 2026 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/03/2027.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];