Thông tư 55/2026/TT-BCT về mẫu báo cáo và giấy phép trong hoạt động thăm dò khoáng sản có nội dung gì?

16:19 | 25/09/2026
Xem toàn bộ Thông tư 55 2026 TT BCT về mẫu báo cáo và giấy phép trong hoạt động thăm dò khoáng sản dưới đây:
Nội dung chính
  1. Thông tư 55/2026/TT-BCT về mẫu báo cáo và giấy phép trong hoạt động thăm dò khoáng sản có nội dung gì?
  2. Mẫu các báo cáo, phương án trong hoạt động thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung được quy định thế nào?
  3. Nguyên tắc cấp giấy phép thăm dò khoáng sản là gì?

Thông tư 55/2026/TT-BCT về mẫu báo cáo và giấy phép trong hoạt động thăm dò khoáng sản có nội dung gì?

Ngày 15/9/2026, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư 55/2026/TT-BCT quy định mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép và quyết định trong hoạt động thăm dò khoáng sản.

Xem toàn bộ Thông tư 55 2026 TT BCT về mẫu báo cáo và giấy phép trong hoạt động thăm dò khoáng sản dưới đây:

Tại đây

Trên đây là thông tin: Thông tư 55 2026 TT BCT về mẫu báo cáo và giấy phép trong hoạt động thăm dò khoáng sản có nội dung gì?

Thông tư 55/2026/TT-BCT về mẫu báo cáo và giấy phép trong hoạt động thăm dò khoáng sản có nội dung gì?

Thông tư 55/2026/TT-BCT về mẫu báo cáo và giấy phép trong hoạt động thăm dò khoáng sản có nội dung gì? (Hình từ Internet)

Mẫu các báo cáo, phương án trong hoạt động thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung được quy định thế nào?

Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 55/2026/TT-BCT quy định về mẫu các báo cáo, phương án trong hoạt động thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung như sau:

- Báo cáo định kỳ kết quả hoạt động thăm dò khoáng sản được lập và nộp trước ngày 15/02 của năm liền kề sau năm báo cáo, kỳ báo cáo là năm (từ 01/01 đến 31/12), đối với các giấy phép thăm dò có thời hạn dưới 12 tháng, thời điểm báo cáo là thời điểm kết thúc thời hạn của giấy phép thăm dò. Báo cáo định kỳ kết quả hoạt động thăm dò khoáng sản được lập theo Mẫu số 01 của Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 55/2026/TT-BCT.

- Báo cáo kết quả thăm dò và kế hoạch thăm dò tiếp theo trong hồ sơ đề nghị gia hạn, cấp lại, điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản được lập theo Mẫu số 02 của Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 55/2026/TT-BCT.

- Phương án đánh giá mức độ ảnh hưởng đến đối tượng cần bảo vệ trong quá trình thăm dò tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản được lập theo Mẫu số 03 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 55/2026/TT-BCT.

- Phương án bảo đảm an toàn bức xạ, môi trường và phòng ngừa sự cố trong đề án thăm dò khoáng sản được lập theo Mẫu số 04 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 55/2026/TT-BCT.

Nguyên tắc cấp giấy phép thăm dò khoáng sản là gì?

Căn cứ theo Điều 43 Luật Địa chất và Khoáng sản 2024 được sửa đổi bởi điểm a khoản 13 Điều 1 Luật Địa chất và khoáng sản sửa đổi 2025, một số từ bị thay thế bởi điểm b khoản 10 Điều 6 Luật Sửa đổi 10 Luật có liên quan đến thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực Nông nghiệp và môi trường 2026 quy định về nguyên tắc cấp giấy phép thăm dò khoáng sản như sau:

(1) Việc cấp giấy phép thăm dò khoáng sản phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

(i) Giấy phép thăm dò khoáng sản chỉ được cấp ở khu vực không có tổ chức, cá nhân đang thăm dò hoặc khai thác khoáng sản hợp pháp, trừ trường hợp quy định tại (vii) (1);

(ii) Giấy phép thăm dò khoáng sản do Bộ được giao làm đầu mối giúp Chính phủ quản lý nhà nước về địa chất và khoáng sản cấp ở khu vực bảo đảm phù hợp với quy hoạch khoáng sản nhóm I, trừ trường hợp quy định tại các điểm đ và đ2 khoản 2 Điều 4, điểm b khoản 1 Điều 108 Luật Địa chất và Khoáng sản 2024;

(iii) Giấy phép thăm dò khoáng sản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp ở khu vực phù hợp với quy hoạch khoáng sản nhóm II hoặc quy hoạch tỉnh, trừ trường hợp quy định tại các điểm đ và đ2 khoản 2 Điều 4, khoản 1a Điều 55 Luật Địa chất và Khoáng sản 2024;

(iv) Không thuộc khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, trừ trường hợp quy định tại (2);

(v) Không thuộc khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia hoặc khu vực đang được điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản cùng loại với khoáng sản xin cấp giấy phép thăm dò; trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 33 Luật Địa chất và Khoáng sản 2024;

(vi) Diện tích khu vực thăm dò khoáng sản không vượt quá diện tích thuộc quy hoạch khoáng sản nhóm I, quy hoạch khoáng sản nhóm II, quy hoạch tỉnh;

(vii) Giấy phép thăm dò khoáng sản có thể được cấp trùng một phần hoặc toàn bộ về ranh giới bề mặt ở khu vực đang có hoạt động khoáng sản cho cùng 01 tổ chức để thăm dò khoáng sản ở các mức sâu khác nhau theo đề án thăm dò khoáng sản;

(2) Việc thăm dò khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc tạm thời cấm hoạt động khoáng sản được thực hiện trong trường hợp phương pháp, công nghệ thăm dò không ảnh hưởng xấu đến đối tượng cần bảo vệ trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản và theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Luật Địa chất và Khoáng sản 2024.

(3) Việc cấp giấy phép thăm dò khoáng sản tại một số khu vực có khoáng sản chiến lược, quan trọng, trừ các trường hợp quy định tại Điều 49 Luật Địa chất và Khoáng sản 2024, phải bảo đảm các nguyên tắc quy định tại Điều 43 Luật Địa chất và Khoáng sản 2024 và theo quy định của Chính phủ.

(4) Chính phủ quy định chi tiết Điều 43 Luật Địa chất và Khoáng sản 2024; quy định tổ chức được phép thăm dò khoáng sản chiến lược, quan trọng.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Tài nguyên - Môi trường Xem thêm

Bài viết mới nhất